
Mục lục bài viết
- Tóm tắt nhanh
- IP, subnet mask và prefix là gì?
- Bảng subnet IPv4 thường dùng
- Cách tính subnet bằng tay
- Ví dụ chia một mạng /24 thành 4 mạng con
- Chia subnet theo số máy cần dùng (VLSM)
- Các dải IP riêng (private) nên dùng trong mạng nội bộ
- Những lỗi hay gặp khi chia subnet
- Mạng gia đình của bạn đang dùng subnet nào?
- Câu hỏi thường gặp
Subnet (mạng con) là một phần của mạng IP được tách ra bằng subnet mask, giúp chia một dải địa chỉ lớn thành nhiều mạng nhỏ hơn để quản lý và bảo mật tốt hơn. Một subnet có prefix /n chứa 2^(32 − n) địa chỉ, trừ địa chỉ mạng và địa chỉ broadcast thì còn 2^(32 − n) − 2 địa chỉ dùng cho máy. Ví dụ 192.168.10.77/26 thuộc mạng 192.168.10.64, broadcast 192.168.10.127, dùng được 62 địa chỉ từ .65 đến .126.
Tóm tắt nhanh
- Địa chỉ IPv4 dài 32 bit, viết thành 4 số từ 0 đến 255, ví dụ
192.168.1.10. - Prefix
/n(ký hiệu CIDR) cho biết n bit đầu là phần mạng; phần còn lại là phần máy (host). - Subnet mask là cách viết khác của prefix:
/24=255.255.255.0,/26=255.255.255.192. - Địa chỉ đầu tiên của subnet là địa chỉ mạng, địa chỉ cuối là broadcast; không gán cho máy.
- Mỗi lần tăng prefix thêm 1, số địa chỉ giảm một nửa:
/24có 256,/25có 128,/26có 64.
IP, subnet mask và prefix là gì?
Hãy hình dung địa chỉ IP như địa chỉ nhà: phần mạng giống tên đường, phần host giống số nhà. Các máy cùng "tên đường" (cùng subnet) nói chuyện trực tiếp với nhau; muốn sang đường khác phải đi qua bộ định tuyến (router).
Subnet mask cho biết bao nhiêu bit đầu thuộc phần mạng. Viết dạng nhị phân, mask là một dãy số 1 liên tiếp rồi đến số 0:
255.255.255.0=11111111.11111111.11111111.00000000→ 24 bit mạng → /24.255.255.255.192=11111111.11111111.11111111.11000000→ 26 bit mạng → /26.
Vì vậy 192.168.10.77/26 và 192.168.10.77 mask 255.255.255.192 là cùng một ý.
Bảng subnet IPv4 thường dùng
| Prefix | Subnet mask | Số địa chỉ | Số host dùng được |
|---|---|---|---|
| /24 | 255.255.255.0 | 256 | 254 |
| /25 | 255.255.255.128 | 128 | 126 |
| /26 | 255.255.255.192 | 64 | 62 |
| /27 | 255.255.255.224 | 32 | 30 |
| /28 | 255.255.255.240 | 16 | 14 |
| /29 | 255.255.255.248 | 8 | 6 |
| /30 | 255.255.255.252 | 4 | 2 |
| /31 | 255.255.255.254 | 2 | 2 (đường nối điểm – điểm) |
| /32 | 255.255.255.255 | 1 | 1 (một máy duy nhất) |
Với /31, chuẩn RFC 3021 cho phép dùng cả 2 địa chỉ trên đường nối giữa hai router; /32 thường dùng để chỉ đúng một địa chỉ, ví dụ trong danh sách cho phép truy cập.
Cách tính subnet bằng tay
Lấy ví dụ 192.168.10.77/26.
Bước 1: Tìm "bước nhảy" của subnet
Prefix /26 nằm ở octet thứ tư (bit 25 đến 32). Mask octet thứ tư là 192, nên bước nhảy = 256 − 192 = 64. Các subnet bắt đầu ở .0, .64, .128, .192.
Bước 2: Xác định IP thuộc subnet nào
Số 77 nằm giữa 64 và 128, nên IP thuộc subnet bắt đầu ở .64.
Bước 3: Ra các thông số
- Địa chỉ mạng:
192.168.10.64. - Địa chỉ broadcast:
192.168.10.127(subnet kế tiếp bắt đầu ở .128, trừ 1). - Dải host dùng được:
192.168.10.65đến192.168.10.126, tổng 62 host. - Wildcard mask (hay dùng trong ACL):
0.0.0.63.
Bạn có thể kiểm tra kết quả bằng máy tính subnet IPv4, công cụ còn hiện dạng nhị phân để dễ hiểu cách tính.

Ví dụ chia một mạng /24 thành 4 mạng con
Văn phòng có dải 192.168.10.0/24 và muốn tách 4 phòng ban riêng. Cần 4 subnet thì mượn thêm 2 bit (2² = 4), prefix thành /26:
| Phòng | Subnet | Dải host dùng được | Broadcast |
|---|---|---|---|
| Kế toán | 192.168.10.0/26 | .1 – .62 | 192.168.10.63 |
| Kinh doanh | 192.168.10.64/26 | .65 – .126 | 192.168.10.127 |
| Kỹ thuật | 192.168.10.128/26 | .129 – .190 | 192.168.10.191 |
| Khách (Wi-Fi) | 192.168.10.192/26 | .193 – .254 | 192.168.10.255 |
Mỗi phòng có tối đa 62 thiết bị. Tách mạng khách ra riêng giúp khách dùng Wi-Fi không nhìn thấy máy tính, máy in nội bộ.
Chia subnet theo số máy cần dùng (VLSM)
Thực tế các phòng không cần số máy bằng nhau. Kỹ thuật VLSM chia subnet với kích thước khác nhau, bắt đầu từ nhu cầu lớn nhất. Cũng với 192.168.10.0/24, cần 3 mạng cho 100, 50 và 20 máy:
- 100 máy → cần subnet có ít nhất 102 địa chỉ → /25 (126 host):
192.168.10.0/25. - 50 máy → /26 (62 host):
192.168.10.128/26. - 20 máy → /27 (30 host):
192.168.10.192/27. - Còn trống
192.168.10.224/27để dùng sau.
Muốn xem một dải địa chỉ bắt đầu và kết thúc ở đâu, hoặc đổi một khoảng IP sang danh sách CIDR, dùng công cụ dải IP ↔ CIDR.
Các dải IP riêng (private) nên dùng trong mạng nội bộ
| Dải | Ký hiệu CIDR | Thường gặp ở |
|---|---|---|
| 10.0.0.0 – 10.255.255.255 | 10.0.0.0/8 | Doanh nghiệp lớn, trung tâm dữ liệu |
| 172.16.0.0 – 172.31.255.255 | 172.16.0.0/12 | Mạng Docker, môi trường thử nghiệm |
| 192.168.0.0 – 192.168.255.255 | 192.168.0.0/16 | Mạng gia đình, văn phòng nhỏ |
Ba dải này theo chuẩn RFC 1918, không được định tuyến trên Internet.
Những lỗi hay gặp khi chia subnet
- Gán địa chỉ mạng hoặc broadcast cho máy. Ví dụ gán
192.168.10.64cho máy trong subnet /26 ở trên sẽ gây lỗi kết nối. - Hai subnet chồng lên nhau.
192.168.10.0/25và192.168.10.64/26trùng một phần; router sẽ định tuyến sai. - Quên chừa chỗ phát triển. Chọn subnet vừa khít số máy hiện tại thì khi thêm thiết bị sẽ phải đổi lại cả mạng.
- Nhầm mask khi cấu hình tay. Gõ
255.255.255.129(không hợp lệ) thay vì255.255.255.128. Mask hợp lệ luôn là dãy bit 1 liên tục.
Với mạng IPv6, cách nghĩ tương tự nhưng prefix dài hơn nhiều (thường /48, /56, /64); xem thêm máy tính subnet IPv6.
Mạng gia đình của bạn đang dùng subnet nào?
Hầu hết bộ phát Wi-Fi gia đình cấp địa chỉ dạng 192.168.1.x hoặc 192.168.0.x với mask 255.255.255.0, tức một subnet /24 có 254 địa chỉ dùng được. Để xem:
- Windows: mở Command Prompt, gõ
ipconfig, xem dòng IPv4 Address và Subnet Mask. - macOS: vào Cài đặt hệ thống → Mạng → chọn kết nối đang dùng → Chi tiết.
- Điện thoại: vào cài đặt Wi-Fi, bấm vào mạng đang kết nối để xem địa chỉ IP.
Địa chỉ này là địa chỉ riêng trong nhà. Địa chỉ mà các website nhìn thấy là địa chỉ công cộng của nhà mạng cấp cho bộ phát; bạn xem được bằng công cụ IP của tôi. Nếu cần đổi một địa chỉ IP sang dạng nhị phân hoặc số nguyên để học cách tính, dùng công cụ đổi định dạng IP.
Câu hỏi thường gặp
Subnet /24 có bao nhiêu địa chỉ IP?
256 địa chỉ, trong đó 254 địa chỉ gán được cho máy (trừ địa chỉ mạng và broadcast).
Muốn có 30 máy thì dùng subnet nào?
/27, có 32 địa chỉ và đúng 30 host dùng được. Nếu dự kiến tăng thêm máy, chọn /26 cho dư dả.
Subnet mask 255.255.255.0 là prefix bao nhiêu?
/24, vì có 24 bit 1 liên tiếp (8 + 8 + 8).
Tại sao phải chia subnet thay vì dùng một mạng lớn?
Mạng nhỏ giảm lưu lượng broadcast, dễ khoanh vùng sự cố, và cho phép đặt luật tường lửa giữa các nhóm máy, ví dụ chặn mạng khách truy cập máy chủ nội bộ.
Có cần nhớ hết bảng subnet không?
Không cần. Chỉ cần nhớ cách tính bước nhảy (256 − giá trị mask ở octet đang chia) và quy tắc mỗi lần tăng prefix thì số địa chỉ giảm một nửa; phần còn lại có thể kiểm tra bằng công cụ.
Công cụ dùng trong bài (miễn phí)
- Tính Subnet IPv4 →Tính địa chỉ mạng, broadcast, dải host, subnet mask và chia mạng con.
- Chuyển dải IP ↔ CIDR →Đổi dải IP đầu – cuối thành khối CIDR, gộp danh sách, kiểm tra IP thuộc dải nào.
- Tính Subnet IPv6 →Tính dải địa chỉ, số địa chỉ, loại IPv6 và chia mạng con /48, /56, /64.
- Đổi định dạng địa chỉ IP →Đổi IP sang số nguyên, hex, nhị phân, bát phân, IPv4-mapped IPv6 và ngược lại.
#subnet#IPv4#CIDR#subnet mask#mạng máy tính