Trả lời nhanh
Nhập tên miền (ví dụ vidu.vn) và bấm “Tra cứu”: công cụ trả về các bản ghi A / AAAA (IP website), MX (máy chủ email), NS (nơi quản lý DNS), TXT (SPF, DMARC, mã xác minh), CNAME, SOA, CAA kèm TTL. Bấm “Kiểm tra DMARC” để xem chính sách chống giả mạo email của tên miền.
DNS là gì?
Công cụ đọc bản ghi DNS công khai của một tên miền từ máy chủ của Công Cụ Nhanh, hữu ích khi vừa trỏ tên miền về hosting mới, cài email doanh nghiệp, xác minh tên miền với Google hay Facebook, hoặc kiểm tra vì sao email bị vào thư rác. Bản ghi TXT hay gặp như SPF, DMARC, DKIM được nhận diện và giải thích; tên miền tiếng Việt có dấu được đổi sang dạng punycode tự động.

Cách tra cứu DNS
- 1
Nhập tên miền vào ô “Tên miền”. Dán cả đường dẫn (https://www.vidu.vn/trang) cũng được, công cụ tự lấy phần tên miền.
- 2
Giữ đủ 8 loại bản ghi hoặc chỉ chọn loại cần xem (ví dụ chỉ MX khi kiểm tra email).
- 3
Bấm “Tra cứu”. Mỗi loại bản ghi hiện trong một khung, kèm giải thích ngắn và thời gian lưu đệm (TTL).
- 4
Với email: xem MX, TXT (dòng có nhãn SPF), rồi bấm “Kiểm tra DMARC” để tra bản ghi _dmarc của tên miền.
- 5
Bấm “Sao chép” cạnh giá trị cần gửi cho nhà cung cấp hosting / email.
Các loại bản ghi DNS
| Bản ghi | Dùng để | Ví dụ giá trị |
|---|---|---|
| A | Trỏ tên miền về địa chỉ IPv4 của máy chủ web | 160.22.106.166 |
| AAAA | Trỏ tên miền về địa chỉ IPv6 | 2402:800:… |
| CNAME | Đặt bí danh, ví dụ www trỏ theo tên miền chính | www → vidu.vn |
| MX | Máy chủ nhận email, số ưu tiên nhỏ dùng trước | 1 smtp.google.com |
| NS | Máy chủ DNS quản lý tên miền | ns1.nhacungcap.vn |
| TXT | SPF, DMARC, DKIM, mã xác minh dịch vụ | v=spf1 include:_spf.google.com ~all |
| SOA | Thông tin quản trị vùng DNS | ns1.nhacungcap.vn, serial 2026102101 |
| CAA | Tổ chức được phép cấp SSL | 0 issue "letsencrypt.org" |
Bộ ba chống giả mạo email
| Bản ghi | Ở đâu | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| SPF | TXT của tên miền, bắt đầu v=spf1 | Liệt kê máy chủ được gửi email thay tên miền; ~all đánh dấu, -all từ chối thư ngoài danh sách |
| DKIM | TXT tại selector._domainkey.tên-miền | Khoá công khai để kiểm tra chữ ký số trong email |
| DMARC | TXT tại _dmarc.tên-miền, bắt đầu v=DMARC1 | Chính sách khi SPF / DKIM không khớp: none (theo dõi), quarantine (thư rác), reject (từ chối) |
Gmail và Yahoo yêu cầu bên gửi số lượng lớn có SPF, DKIM và DMARC; thiếu các bản ghi này email dễ vào thư rác.
Ví dụ thực tế
Vừa chuyển hosting, web chưa lên
Tra A của tên miền: nếu vẫn ra IP cũ, bản ghi chưa đổi hoặc còn đang lưu đệm theo TTL (ví dụ TTL 1 giờ thì chờ tối đa khoảng 1 giờ).
Cài Google Workspace cho công ty
Tra MX phải thấy smtp.google.com; TXT có google-site-verification=… để Google xác minh tên miền, cùng dòng SPF có include:_spf.google.com.
Email gửi đi bị vào thư rác
Kiểm tra TXT có SPF chưa, rồi bấm “Kiểm tra DMARC”. Chưa có DMARC thì nhờ bên quản trị thêm v=DMARC1; p=none để bắt đầu theo dõi.
Không biết tên miền đang quản lý DNS ở đâu
Tra NS: nếu ra *.ns.cloudflare.com thì bản ghi sửa ở Cloudflare, không phải ở nơi mua tên miền.
Lỗi thường gặp
- Đã sửa bản ghi mà tra vẫn ra giá trị cũ.
- DNS được lưu đệm theo TTL ở nhiều nơi; chờ hết TTL cũ. Kiểm tra cũng chắc chắn bạn sửa đúng nơi đang quản lý (xem bản ghi NS).
- Có 2 bản ghi SPF.
- Một tên miền chỉ được có một bản ghi bắt đầu v=spf1; gộp các include vào một dòng, nếu không SPF sẽ lỗi.
- Tra _dmarc báo “Không có bản ghi”.
- Tên miền chưa có DMARC. Thêm bản ghi TXT tại _dmarc với giá trị v=DMARC1; p=none; rua=mailto:email-cua-ban.
- Báo “Tên miền không hợp lệ”.
- Kiểm tra lỗi gõ, khoảng trắng, dấu chấm thừa. Công cụ không tra địa chỉ IP và tên miền nội bộ như localhost, máy-in.local.
- Báo tra quá nhiều lần.
- Để chống lạm dụng, mỗi người tra tối đa 30 lần mỗi 5 phút. Đợi vài phút rồi thử lại.
Công cụ tra DNS thế nào
Máy chủ của Công Cụ Nhanh hỏi hệ thống phân giải DNS thông thường (như khi bạn mở một website) và trả về bản ghi công khai của tên miền. Công cụ chỉ đọc DNS, không kết nối tới website hay máy chủ của tên miền đó, không lưu tên miền bạn tra.
Kết quả có thể chênh vài phút so với nơi khác vì mỗi máy chủ DNS lưu đệm theo TTL riêng. TTL hiện cạnh mỗi bản ghi cho biết thay đổi mới cần bao lâu để lan ra.
Thuật ngữ
- DNS
- Hệ thống phân giải tên miền: đổi tên dễ nhớ (vidu.vn) thành địa chỉ IP máy tính dùng.
- TTL
- Thời gian (giây) một bản ghi được lưu đệm trước khi hỏi lại; TTL ngắn thì thay đổi lan nhanh hơn.
- Punycode
- Cách viết tên miền có dấu bằng ký tự ASCII, ví dụ tênmiền.vn thành xn--tnmin-hsa0954c.vn.
- Lan truyền DNS
- Khoảng thời gian bản ghi mới thay thế bản ghi cũ trong bộ nhớ đệm khắp nơi, phụ thuộc TTL cũ.
- Selector DKIM
- Tên do dịch vụ email đặt (ví dụ google) để tìm khoá DKIM tại selector._domainkey.tên-miền.
Câu hỏi thường gặp
Tra được tên miền .vn không?
Được, mọi tên miền công khai (.vn, .com.vn, .com, .net…), kể cả tên miền tiếng Việt có dấu.
Vì sao kết quả khác với máy tôi?
Máy bạn và máy chủ tra cứu có thể đang giữ bộ nhớ đệm khác nhau; sau khi TTL hết hạn, kết quả sẽ giống nhau.
Làm sao xem bản ghi DKIM?
DKIM nằm ở selector._domainkey.tên-miền; nhập đầy đủ, ví dụ google._domainkey.vidu.vn, chọn TXT rồi tra.
Công cụ có kiểm tra WHOIS (chủ tên miền) không?
Không. Công cụ chỉ đọc bản ghi DNS; thông tin chủ sở hữu tra tại trang WHOIS của nhà đăng ký hoặc VNNIC với tên miền .vn.
Có giới hạn số lần tra không?
Mỗi người tối đa 30 lần trong 5 phút để máy chủ không bị lạm dụng; dùng bình thường không chạm tới giới hạn này.
Tên miền tôi tra có bị lưu lại không?
Không lưu. Máy chủ chỉ đếm số lượt để giới hạn tần suất, bằng mã băm không chứa địa chỉ IP.
Đánh giá và bình luận
Đang tải…