Trả lời nhanh
Chọn một ngày dương lịch để thấy ngay ngày âm, can chi của ngày / tháng / năm, tiết khí, ngày hoàng đạo hay hắc đạo và các giờ hoàng đạo; chuyển sang “Âm → Dương” để tìm ngày dương của một ngày âm (có tháng nhuận). Lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7), dùng được cho các năm 1900–2100.
Âm lịch Việt Nam là gì?
Âm lịch Việt Nam là lịch âm dương: tháng theo chu kỳ Mặt Trăng, năm theo Mặt Trời, thỉnh thoảng chèn thêm một tháng nhuận cho khớp mùa. Công cụ tính bằng công thức thiên văn (điểm trăng mới và vị trí Mặt Trời) chứ không tra bảng in sẵn, nên đổi được bất kỳ ngày nào trong hai thế kỷ, kể cả những năm có tháng nhuận hiếm như tháng 11 nhuận năm 2033. Bấm vào một ô trong lịch tháng để xem chi tiết ngày đó.

Cách đổi ngày âm dương
- 1
Mặc định công cụ hiện ngày hôm nay. Muốn xem ngày khác, chọn ở ô “Ngày dương lịch” hoặc bấm vào ô ngày trong lịch tháng bên phải.
- 2
Đọc kết quả: ngày âm (có ghi “nhuận” nếu là tháng nhuận), can chi của ngày, tháng, năm, tiết khí, ngày hoàng đạo / hắc đạo và 6 giờ hoàng đạo.
- 3
Để tìm ngày dương của một ngày âm (giỗ, sinh nhật âm lịch, ngày rằm…), chọn “Âm → Dương”, nhập ngày, tháng, năm âm. Nếu năm đó có tháng nhuận trùng tháng bạn chọn, tick “Tháng nhuận” khi cần.
- 4
Dùng nút ‹ › trên lịch tháng để chuyển tháng; mùng 1 và rằm (15) tô đỏ, chấm xanh đánh dấu ngày hoàng đạo, ô viền xanh là hôm nay.
- 5
Xem dòng cuối để biết còn bao nhiêu ngày tới Tết Nguyên đán kế tiếp.
Tết Nguyên đán các năm tới
Ngày mùng 1 tháng Giêng tính bằng chính công cụ này theo giờ Việt Nam.
| Năm | Can chi | Mùng 1 Tết (dương lịch) | Tháng nhuận trong năm |
|---|---|---|---|
| 2025 | Ất Tỵ | Thứ tư, 29/01/2025 | Tháng 6 nhuận |
| 2026 | Bính Ngọ | Thứ ba, 17/02/2026 | Không |
| 2027 | Đinh Mùi | Thứ bảy, 06/02/2027 | Không |
| 2028 | Mậu Thân | Thứ tư, 26/01/2028 | Tháng 5 nhuận |
| 2029 | Kỷ Dậu | Thứ ba, 13/02/2029 | Không |
| 2030 | Canh Tuất | Thứ bảy, 02/02/2030 | Không |
| 2031 | Tân Hợi | Thứ năm, 23/01/2031 | Tháng 3 nhuận |
Vuốt ngang để xem cả bảng →
Tết 2030 ở Việt Nam là 2/2 trong khi lịch Trung Quốc là 3/2: điểm trăng mới rơi vào 23 giờ 08 phút ngày 2/2 theo giờ Hà Nội, tức đã sang 0 giờ 08 ngày 3/2 theo giờ Bắc Kinh.
12 giờ theo địa chi
Mỗi giờ âm lịch dài 2 tiếng đồng hồ. Mỗi ngày có 6 giờ hoàng đạo, tuỳ theo chi của ngày.
| Giờ | Con giáp | Khung giờ |
|---|---|---|
| Tý | Chuột | 23 giờ – 1 giờ |
| Sửu | Trâu | 1 – 3 giờ |
| Dần | Hổ | 3 – 5 giờ |
| Mão | Mèo | 5 – 7 giờ |
| Thìn | Rồng | 7 – 9 giờ |
| Tỵ | Rắn | 9 – 11 giờ |
| Ngọ | Ngựa | 11 – 13 giờ |
| Mùi | Dê | 13 – 15 giờ |
| Thân | Khỉ | 15 – 17 giờ |
| Dậu | Gà | 17 – 19 giờ |
| Tuất | Chó | 19 – 21 giờ |
| Hợi | Lợn | 21 – 23 giờ |
24 tiết khí năm 2026
Tiết khí chia quỹ đạo Mặt Trời thành 24 phần, mỗi phần 15°; ngày bắt đầu mỗi tiết gần như cố định trên lịch dương.
| Tiết khí | Ngày bắt đầu | Tiết khí | Ngày bắt đầu |
|---|---|---|---|
| Tiểu hàn | 05/01 | Tiểu thử | 07/07 |
| Đại hàn | 20/01 | Đại thử | 23/07 |
| Lập xuân | 04/02 | Lập thu | 07/08 |
| Vũ thủy | 18/02 | Xử thử | 23/08 |
| Kinh trập | 05/03 | Bạch lộ | 07/09 |
| Xuân phân | 20/03 | Thu phân | 23/09 |
| Thanh minh | 05/04 | Hàn lộ | 08/10 |
| Cốc vũ | 20/04 | Sương giáng | 23/10 |
| Lập hạ | 05/05 | Lập đông | 07/11 |
| Tiểu mãn | 21/05 | Tiểu tuyết | 22/11 |
| Mang chủng | 05/06 | Đại tuyết | 07/12 |
| Hạ chí | 21/06 | Đông chí | 22/12 |
Vuốt ngang để xem cả bảng →
Ví dụ thực tế
Tìm ngày giỗ năm nay
Ông mất ngày 10 tháng 3 âm lịch: chọn “Âm → Dương”, nhập 10, tháng 3, năm 2027, kết quả là 16/04/2027. Năm sau chỉ cần đổi năm.
Trung thu rơi vào ngày nào
Rằm tháng 8 âm năm 2026 là ngày 25/09/2026. Tương tự, rằm tháng Giêng năm 2027 là 20/02/2027.
Sinh nhật âm lịch trong năm nhuận
Năm 2025 nhuận tháng 6: ngày 1/6 âm là 25/06/2025, còn ngày 1/6 nhuận là 25/07/2025. Người sinh trong tháng 6 nhuận thường làm sinh nhật vào tháng 6 thường ở những năm không nhuận.
Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết
Ngày 21/10/2026 còn 108 ngày tới Tết Đinh Mùi (06/02/2027). Mở công cụ vào ngày nào, con số tự tính lại theo ngày hôm đó trên máy bạn.
Lỗi thường gặp
- Đổi âm sang dương báo “ngày âm này không có”.
- Tháng âm thiếu chỉ có 29 ngày nên không có ngày 30; hoặc bạn đã tick “Tháng nhuận” cho tháng không nhuận năm đó. Bỏ tick hoặc chọn ngày 29.
- Ngày âm lệch một ngày so với lịch Trung Quốc hoặc một số ứng dụng.
- Âm lịch Việt Nam tính theo giờ Hà Nội (UTC+7), lịch Trung Quốc theo giờ Bắc Kinh (UTC+8). Khi trăng mới rơi vào khoảng 23–24 giờ, hai lịch bắt đầu tháng lệch nhau một ngày, có khi lệch cả tháng nhuận (ví dụ Tết 1985).
- Ngày âm của các năm trước 1968 khác với lịch in thời đó.
- Công cụ dùng giờ UTC+7 cho mọi năm. Trước năm 1968, âm lịch ở Việt Nam thường theo giờ Bắc Kinh nên một số ngày đầu tháng có thể lệch một ngày.
- Không đổi được năm 1899 hoặc 2101.
- Công thức thiên văn được kiểm tra trong khoảng 1900–2100; ngoài khoảng này công cụ không nhận để tránh kết quả sai.
- Giờ hoàng đạo khác với một cuốn lịch vạn niên khác.
- Có vài trường phái xem ngày. Công cụ dùng bảng giờ hoàng đạo và 12 thần trực ngày phổ biến nhất; đây là thông tin văn hoá để tham khảo, không phải dữ liệu thiên văn.
Âm lịch được tính như thế nào
Mỗi tháng âm bắt đầu vào ngày có điểm Sóc (trăng mới), nên tháng dài 29 hoặc 30 ngày. Năm âm thường có 12 tháng (354–355 ngày), ngắn hơn năm dương khoảng 11 ngày, nên cứ khoảng 19 năm phải thêm 7 tháng nhuận để Tết luôn rơi vào cuối đông, đầu xuân.
Tháng 11 âm luôn chứa ngày Đông chí. Năm nào giữa hai tháng 11 có 13 lần trăng mới thì năm đó có tháng nhuận: tháng nhuận là tháng đầu tiên không chứa trung khí (Vũ thủy, Xuân phân, Cốc vũ…) và mang số của tháng liền trước.
Công cụ dùng thuật toán của Hồ Ngọc Đức (bài “Âm lịch Việt Nam”), dựa trên công thức thiên văn trong sách Astronomical Algorithms của Jean Meeus, tính theo múi giờ UTC+7. Mọi ngày từ 1900 đến 2100 đã được kiểm tra đổi qua lại dương → âm → dương ra đúng ngày ban đầu.
Can chi, hoàng đạo và hắc đạo
Can chi ghép 10 thiên can (Giáp, Ất, Bính…) với 12 địa chi (Tý, Sửu, Dần…) thành chu kỳ 60. Năm, tháng, ngày và giờ đều có can chi riêng: năm 2026 là Bính Ngọ, tháng Giêng luôn là tháng Dần.
Ngày hoàng đạo / hắc đạo xác định theo tháng âm và chi của ngày, ứng với 12 vị thần trực ngày (Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ… là hoàng đạo). Phần này là tập quán xem ngày, chỉ mang tính tham khảo.
Thuật ngữ
- Điểm Sóc
- Thời điểm Mặt Trăng nằm giữa Trái Đất và Mặt Trời (trăng mới); ngày chứa điểm Sóc là mùng 1.
- Tháng đủ / tháng thiếu
- Tháng âm 30 ngày là tháng đủ, 29 ngày là tháng thiếu.
- Tháng nhuận
- Tháng thêm vào năm âm có 13 tháng, mang số của tháng đứng trước (ví dụ “tháng 6 nhuận”).
- Trung khí
- 12 trong 24 tiết khí (Đông chí, Đại hàn, Vũ thủy…); tháng không chứa trung khí là tháng nhuận.
- Can chi
- Cách gọi tên năm, tháng, ngày, giờ bằng cặp thiên can và địa chi, lặp lại sau 60.
- Giờ hoàng đạo
- 6 trong 12 giờ âm lịch của mỗi ngày được coi là giờ tốt theo lịch vạn niên.
Câu hỏi thường gặp
Âm lịch Việt Nam có giống âm lịch Trung Quốc không?
Cùng nguyên tắc nhưng Việt Nam tính theo giờ UTC+7, Trung Quốc theo UTC+8, nên đôi khi ngày mùng 1 hoặc tháng nhuận lệch nhau, ví dụ Tết 1985 ở Việt Nam là 21/1 còn ở Trung Quốc là 20/2.
Công cụ đổi được những năm nào?
Từ năm 1900 đến 2100 cho cả hai chiều.
Làm sao biết năm nay có tháng nhuận không?
Chọn “Âm → Dương” và nhập năm: công cụ ghi rõ năm đó nhuận tháng mấy hoặc không nhuận. Ví dụ 2025 nhuận tháng 6, 2028 nhuận tháng 5.
Vì sao ngày 30 âm có tháng có, tháng không?
Tháng âm dài theo khoảng cách giữa hai lần trăng mới, khoảng 29,53 ngày, nên có tháng 29 ngày (thiếu) và tháng 30 ngày (đủ).
“Hôm nay” trên công cụ lấy theo đâu?
Theo đồng hồ của máy bạn. Nếu máy đặt múi giờ khác Việt Nam, ngày hôm nay có thể khác một ngày vào buổi tối hoặc sáng sớm.
Có lưu ngày tôi tra không?
Không. Mọi phép tính chạy trên trình duyệt, không gửi ngày bạn chọn đi đâu.
Đánh giá và bình luận
Đang tải…