Công Cụ Nhanh

Tính lãi vay trả góp: lịch trả nợ từng tháng

10 năm

Cách trả
Ưu đãi lãi suất, ân hạn gốc

Khi có ưu đãi, ô “Lãi suất” ở trên là lãi suất thả nổi (ước tính) áp dụng sau thời gian ưu đãi.

Nhập số tiền vay, lãi suất và thời hạn để xem lịch trả nợ.

Xử lý ngay trên trình duyệt của bạn. Tệp và dữ liệu không được tải lên máy chủ.

Trả lời nhanh

Dư nợ giảm dần: mỗi tháng trả gốc bằng nhau (số vay ÷ số tháng) cộng lãi tính trên dư nợ còn lại, nên tháng đầu trả nhiều nhất rồi giảm dần. Trả góp đều: mỗi tháng trả cùng một số tiền = P × r ÷ (1 − (1 + r)^−n) với r là lãi suất tháng. Vay 1 tỷ, 10%/năm, 20 năm: dư nợ giảm dần tháng đầu 12,5 triệu, trả đều 9.650.216 đ/tháng.

Dư nợ giảm dần và trả góp đều khác nhau thế nào?

Công cụ lập lịch trả nợ chi tiết cho khoản vay mua nhà, mua xe hay vay tiêu dùng: chọn dư nợ giảm dần hoặc trả đều hằng tháng, thêm giai đoạn lãi suất ưu đãi rồi thả nổi, ân hạn gốc vài tháng đầu. Bạn thấy ngay kỳ đầu phải trả, tháng cao nhất, tổng tiền lãi và bảng từng kỳ có thể tải CSV để mở bằng Excel.

Minh hoạ chìa khoá nhà đặt trên bảng lịch trả nợ có các dòng ngắn dần, bên cạnh máy tính bỏ túi và tách trà

Cách lập lịch trả nợ

  1. 1

    Nhập số tiền vay (500.000.000 hoặc 500tr), lãi suất %/năm và thời hạn vay theo tháng (240 tháng = 20 năm).

  2. 2

    Chọn cách trả: “Dư nợ giảm dần” (gốc đều, lãi giảm) hoặc “Trả đều hằng tháng” (tổng tiền mỗi tháng bằng nhau).

  3. 3

    Nếu ngân hàng ưu đãi lãi suất năm đầu, mở “Ưu đãi lãi suất, ân hạn gốc”: nhập số tháng và lãi suất ưu đãi; ô lãi suất phía trên khi đó là lãi suất thả nổi dự kiến.

  4. 4

    Có thời gian ân hạn gốc thì nhập số tháng chỉ trả lãi.

  5. 5

    Xem bốn số tóm tắt và lịch trả nợ; bấm “Xem đủ … kỳ” để mở toàn bộ, “Tải CSV” để lưu ra Excel.

So sánh hai cách trả: vay 1 tỷ, 10%/năm, 20 năm

Chỉ sốDư nợ giảm dầnTrả góp đều
Tháng đầu phải trả12.500.000 đ9.650.216 đ
Tháng cuối phải trả4.201.309 đ9.650.571 đ
Tổng tiền lãi1.004.166.588 đ1.316.052.195 đ
Phù hợp khiThu nhập đủ cao ngay từ đầu, muốn tổng lãi thấpMuốn số tiền hằng tháng ổn định, dễ lên kế hoạch

Lãi tháng = dư nợ đầu kỳ × 10% ÷ 12. Trả đều tốn hơn khoảng 312 triệu tiền lãi vì gốc được trả chậm hơn ở những năm đầu.

Ảnh hưởng của lãi suất ưu đãi rồi thả nổi

Kịch bản (1 tỷ, 20 năm, trả đều)12 tháng đầuTừ tháng 13Tổng tiền lãi
Cố định 10%9.650.216 đ9.650.216 đ1.316.052.195 đ
Ưu đãi 6,5% năm đầu, sau đó 10,5%7.455.731 đ9.885.714 đ1.343.411.409 đ

Vuốt ngang để xem cả bảng →

Ưu đãi năm đầu làm số trả ban đầu nhẹ hơn, nhưng nếu lãi thả nổi cao thì tổng lãi cả khoản vay có thể còn cao hơn khoản vay lãi cố định.

Ví dụ

Vay mua xe 500 triệu trong 5 năm, 9%/năm

Dư nợ giảm dần: tháng đầu 12.083.333 đ, tổng lãi 114.375.000 đ. Trả đều: 10.379.178 đ/tháng, tổng lãi 122.750.649 đ.

Ân hạn gốc 6 tháng

Vay 300 triệu, 8%/năm, 36 tháng, dư nợ giảm dần, ân hạn 6 tháng: 6 tháng đầu chỉ trả lãi 2.000.000 đ; tháng 7 trả 10 triệu gốc + 2 triệu lãi = 12.000.000 đ; tổng lãi 43.000.000 đ.

Kiểm tra khả năng trả nợ

Nhiều ngân hàng muốn tổng tiền trả nợ mỗi tháng không quá khoảng 50 – 70% thu nhập. So “Tháng trả cao nhất” với lương thực nhận (dùng công cụ Tính lương Gross ↔ Net).

Những điều hay bỏ sót

Chỉ nhìn số trả tháng đầu của gói ưu đãi.
Thêm giai đoạn thả nổi với lãi suất dự kiến (thường = lãi suất cơ sở + biên độ 3 – 4%) để thấy tháng trả cao nhất và tổng lãi thật.
Nghĩ trả đều thì tiền lãi mỗi tháng bằng nhau.
Tổng tiền bằng nhau nhưng tỷ lệ lãi giảm dần, gốc tăng dần. Xem cột “Gốc” và “Lãi” trong lịch trả nợ.
Quên phí trả nợ trước hạn và bảo hiểm khoản vay.
Công cụ không tính các khoản phí này; hỏi ngân hàng và cộng thêm khi so sánh các gói vay.

Cách công cụ tính

Lãi mỗi kỳ = dư nợ đầu kỳ × lãi suất năm ÷ 12, làm tròn đến đồng. Hợp đồng thật có thể tính theo số ngày thực tế ÷ 365 nên mỗi kỳ lệch vài nghìn đồng.

Trả đều: số tiền mỗi tháng tính bằng công thức niên kim trên dư nợ và số kỳ còn lại, được tính lại khi bắt đầu trả gốc và mỗi khi lãi suất đổi. Kỳ cuối trả hết phần dư nợ còn lại nên có thể lệch vài đồng do làm tròn.

Thuật ngữ

Dư nợ giảm dần
Gốc trả đều mỗi kỳ, lãi tính trên số dư nợ còn lại nên tổng tiền phải trả giảm dần theo thời gian.
Trả góp đều (niên kim)
Mỗi kỳ trả cùng một số tiền gồm cả gốc và lãi; phần gốc tăng dần, phần lãi giảm dần.
Lãi suất thả nổi
Lãi suất thay đổi định kỳ theo lãi suất cơ sở của ngân hàng cộng biên độ ghi trong hợp đồng.
Ân hạn gốc
Khoảng thời gian chỉ trả lãi, chưa phải trả gốc.

Câu hỏi thường gặp

Vay 1 tỷ trong 20 năm mỗi tháng trả bao nhiêu?

Với 10%/năm: trả đều 9.650.216 đ/tháng; dư nợ giảm dần tháng đầu 12.500.000 đ rồi giảm dần. Nhập lãi suất thực của gói vay để có số chính xác.

Nên chọn dư nợ giảm dần hay trả đều?

Dư nợ giảm dần tổng lãi thấp hơn nhưng những tháng đầu nặng hơn. Trả đều nhẹ hơn lúc đầu và ổn định, đổi lại tổng lãi cao hơn.

Trả nợ trước hạn có lợi không?

Có, vì tiền lãi tính trên dư nợ còn lại. Nhưng nhiều ngân hàng thu phí trả trước hạn (thường 1 – 3% số tiền trả trước trong vài năm đầu).

Tại sao kết quả lệch với bảng ngân hàng gửi?

Do ngân hàng tính lãi theo số ngày thực tế ÷ 365, ngày trả nợ không trùng đầu tháng, hoặc lãi suất thả nổi khác giả định.

Tệp CSV mở bằng Excel có lỗi font không?

Không, tệp lưu dạng UTF-8 có BOM nên Excel hiển thị đúng tiếng Việt.

Đánh giá và bình luận

Đang tải…