Trả lời nhanh
1 sào Bắc Bộ = 360 m², 1 sào Trung Bộ ≈ 500 m², 1 công đất Nam Bộ = 1.000 m² (công tầm cấy 1.296 m²); 1 chỉ vàng = 3,75 g, 1 lượng (cây) = 37,5 g; 1 inch = 2,54 cm. Chọn loại đại lượng, gõ số vào một ô bất kỳ, ô còn lại đổi ngay, bảng bên dưới đổi cùng lúc sang mọi đơn vị.
Chuyển đổi đơn vị đo là gì?
Công cụ đổi qua lại 8 nhóm đại lượng: độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích, nhiệt độ, tốc độ, dung lượng dữ liệu và thời gian. Ngoài đơn vị quốc tế, công cụ có các đơn vị người Việt dùng hằng ngày như lạng, yến, tạ, chỉ và lượng vàng, sào, mẫu, công đất theo từng miền. Kết quả làm tròn để bỏ sai số máy tính và hiểu cách viết số kiểu Việt Nam (1.500,5).

Cách đổi đơn vị
- 1
Chọn loại đại lượng: Độ dài, Khối lượng, Diện tích, Thể tích, Nhiệt độ, Tốc độ, Dữ liệu hoặc Thời gian.
- 2
Chọn đơn vị ở hai ô “Từ đơn vị” và “Sang đơn vị”.
- 3
Gõ số vào ô bên trái hoặc bên phải: ô còn lại đổi ngay, không cần bấm nút. Bấm nút mũi tên để đổi chiều.
- 4
Xem “Bảng đổi tất cả đơn vị” bên dưới để thấy cùng giá trị đó ở mọi đơn vị trong nhóm; bấm “Sao chép” để lấy kết quả.
Đơn vị đo ruộng đất theo vùng
Sào, mẫu, công là đơn vị theo tập quán, mỗi vùng một khác. Bảng dùng số liệu phổ biến nhất; một số địa phương tính khác.
| Đơn vị | Vùng dùng | Bằng (m²) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 sào | Bắc Bộ | 360 | 1 sào = 15 thước; 10 sào = 1 mẫu = 3.600 m² |
| 1 sào | Trung Bộ | khoảng 500 | Có tài liệu ghi 497 m²; 1 mẫu ≈ 5.000 m² |
| 1 công (công nhỏ) | Nam Bộ | 1.000 | 10 công = 1 ha |
| 1 công tầm cấy (công lớn) | Nam Bộ | 1.296 | Hình vuông 36 × 36 m |
| 1 héc-ta (ha) | Cả nước, pháp định | 10.000 | Đơn vị trên giấy tờ đất, cùng với m² |
Vuốt ngang để xem cả bảng →
Nguồn tổng hợp: các bài quy đổi của Hoàng Hà Mobile, Luật Minh Khuê, Mytour (2025–2026). Mua bán, chia đất luôn căn cứ diện tích m² trên giấy chứng nhận.
Đơn vị khối lượng dùng ở Việt Nam
| Đơn vị | Bằng | Dùng khi |
|---|---|---|
| 1 lạng | 100 g | Mua thịt, rau ở chợ (theo hệ cũ 1 cân = 16 lạng, nay 1 kg = 10 lạng) |
| 1 cân | 1 kg | Cách gọi kilôgam trong mua bán |
| 1 yến | 10 kg | Gạo, nông sản |
| 1 tạ | 100 kg | Lúa, lợn hơi, phân bón |
| 1 tấn | 1.000 kg | Hàng hoá, xe tải |
| 1 chỉ vàng | 3,75 g | Trang sức; 1 chỉ = 10 phân |
| 1 lượng (cây) vàng | 37,5 g | Vàng miếng; 1 lượng = 10 chỉ |
“Lạng vàng” là lượng vàng (37,5 g), khác với lạng ở chợ (100 g).
Những phép đổi hay tra
| Đổi | Kết quả | Cách nhớ |
|---|---|---|
| 1 inch | 2,54 cm | Màn hình 6,1 inch là đường chéo khoảng 15,5 cm |
| 1 foot | 30,48 cm | 1 foot = 12 inch |
| 1 dặm | 1,609344 km | Tốc độ 60 mph ≈ 96,6 km/h |
| 0 °C / 100 °C | 32 °F / 212 °F | °F = °C × 9 ÷ 5 + 32 |
| 1 GB / 1 GiB | 1.000.000.000 / 1.073.741.824 byte | Ổ cứng ghi GB, Windows báo theo GiB nên trông “thiếu” |
Ví dụ thực tế
Mảnh vườn 2 sào ở Thái Bình
Chọn Diện tích, nhập 2, từ “Sào Bắc Bộ” sang “Mét vuông”: 720 m². Cùng bảng cho thấy 0,072 ha.
Ruộng 15 công ở Cần Thơ
Nếu địa phương tính công 1.000 m²: 15.000 m² = 1,5 ha; nếu là công tầm cấy: 19.440 m². Hỏi lại người bán đang tính loại công nào.
Nhẫn vàng 2 chỉ
Khối lượng, nhập 2 ở “Chỉ vàng”, đổi sang “Gam”: 7,5 g. Đây là khối lượng, tuổi vàng (24K, 18K) là chuyện khác.
Ổ cứng 1 TB chỉ hiện 931 GB
Dữ liệu, nhập 1 ở “Terabyte”, đổi sang “Gibibyte”: khoảng 931,32 GiB. Windows ghi GB nhưng thực ra đang tính GiB.
Lỗi thường gặp
- Nhầm sào Bắc Bộ với sào Trung Bộ.
- Cùng tên “sào” nhưng 360 m² và khoảng 500 m². Chọn đúng đơn vị theo vùng, hoặc quy hết về m².
- Gõ 1.5 bị hiểu sai.
- Công cụ hiểu dấu chấm là phân cách hàng nghìn và dấu phẩy là phần thập phân (1.500,5). Gõ 1,5 cho một phẩy năm.
- Đổi nhiệt độ ra số lạ.
- Nhiệt độ không đổi bằng phép nhân: 0 °C là 32 °F chứ không phải 0. Công cụ dùng đúng công thức cộng trừ.
- Báo “thấp hơn độ không tuyệt đối”.
- Nhiệt độ thấp nhất có thể là 0 K = −273,15 °C = −459,67 °F. Kiểm tra lại số âm vừa gõ.
Cách công cụ tính
Mỗi đơn vị được quy về một đơn vị gốc của nhóm (mét, kilôgam, mét vuông, lít, mét / giây, byte, giây) bằng hệ số chính xác; đổi từ A sang B là nhân hệ số của A rồi chia hệ số của B. Các hệ số quốc tế dùng giá trị định nghĩa chính xác, ví dụ 1 inch = 0,0254 m, 1 pound = 0,45359237 kg.
Nhiệt độ đổi qua Kelvin bằng công thức cộng trừ. Kết quả được làm tròn 12 chữ số có nghĩa để bỏ sai số của máy tính (0,1 × 3 không ra 0,30000000000000004).
Tháng và năm trong nhóm Thời gian là giá trị trung bình theo lịch Gregory (năm 365,2425 ngày); đổi ngày cụ thể giữa hai mốc nên dùng công cụ tính ngày.
Thuật ngữ
- Sào, mẫu
- Đơn vị đo ruộng đất truyền thống; 1 mẫu = 10 sào. Diện tích thay đổi theo vùng.
- Công đất
- Đơn vị ruộng đất ở Nam Bộ: công nhỏ 1.000 m², công tầm cấy (công lớn) 1.296 m².
- Chỉ, lượng (cây)
- Đơn vị khối lượng vàng: 1 chỉ = 3,75 g, 1 lượng = 10 chỉ = 37,5 g.
- KB và KiB
- KB = 1.000 byte (hệ thập phân); KiB = 1.024 byte (hệ nhị phân). Tương tự MB / MiB, GB / GiB.
- Hải lý
- Đơn vị đường biển, 1 hải lý = 1.852 m; tốc độ 1 hải lý / giờ gọi là 1 knot.
Câu hỏi thường gặp
1 sào bằng bao nhiêu m²?
Sào Bắc Bộ 360 m², sào Trung Bộ khoảng 500 m². Ở Nam Bộ thường gọi là công: 1.000 m² hoặc 1.296 m² (công tầm cấy).
1 ha bằng bao nhiêu sào?
1 ha = 10.000 m², tức khoảng 27,8 sào Bắc Bộ, 20 sào Trung Bộ hoặc 10 công đất Nam Bộ.
1 chỉ vàng bao nhiêu gam?
3,75 g. 1 lượng (1 cây) vàng = 10 chỉ = 37,5 g.
Vì sao ổ cứng 500 GB chỉ hiện khoảng 465 GB?
Nhà sản xuất tính 1 GB = 1.000.000.000 byte, còn Windows tính theo GiB (1.073.741.824 byte) nhưng lại ghi là GB. 500 GB ≈ 465,66 GiB.
Đổi độ C sang độ F thế nào?
°F = °C × 9 ÷ 5 + 32. Ví dụ 37 °C = 98,6 °F; −40 là nhiệt độ duy nhất bằng nhau ở cả hai thang.
Công cụ có lưu số tôi nhập không?
Không. Mọi phép đổi chạy ngay trên trình duyệt, không gửi đi đâu.
Đánh giá và bình luận
Đang tải…