Trả lời nhanh
Nhập ngày sinh dương lịch để biết năm âm lịch, can chi, con giáp và mệnh nạp âm (ví dụ sinh năm 1990 là Canh Ngọ, mệnh Lộ Bàng Thổ, hành Thổ). Người sinh trước Tết thuộc năm âm trước: sinh ngày 9/2/2024 là Quý Mão chứ chưa phải Giáp Thìn, vì Tết Giáp Thìn rơi vào 10/2/2024. Công cụ cũng cho biết tuổi âm (tuổi mụ) năm nay và quan hệ tương sinh, tương khắc với mệnh khác.
Tuổi và mệnh ngũ hành là gì?
Tuổi theo can chi và mệnh ngũ hành xuất hiện ở khắp nơi trong đời sống người Việt: chọn tuổi xông đất, xem tuổi làm nhà, cưới hỏi, chọn màu hợp mệnh. Cái hay bị nhầm nhất là ranh giới năm: năm âm lịch bắt đầu từ mùng 1 Tết chứ không phải 1/1, nên người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch rất hay tra sai. Công cụ đổi ngày sinh sang lịch âm bằng thuật toán thiên văn (giờ Việt Nam) rồi mới tra vòng 60 hoa giáp.

Cách tra tuổi và mệnh
- 1
Chọn “Ngày sinh dương lịch” và nhập ngày sinh (ghi trên giấy khai sinh, căn cước). Nếu chỉ nhớ năm, chọn “Chỉ biết năm sinh”.
- 2
Đọc kết quả: năm âm lịch và can chi, con giáp, mệnh nạp âm kèm hành (Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ), tuổi âm năm nay.
- 3
Muốn xem hai mệnh hợp hay khắc, chọn hành ở ô “So với mệnh”: công cụ cho biết tương sinh, tương khắc hay bình hoà.
- 4
Kéo xuống bảng 60 năm hoa giáp để tra nhanh năm khác; dòng của năm bạn nhập được tô màu.
Mệnh nạp âm của các năm sinh hay được hỏi
| Năm âm lịch | Can chi | Con giáp | Mệnh nạp âm |
|---|---|---|---|
| 1984, 1985 | Giáp Tý, Ất Sửu | Chuột, Trâu | Hải Trung Kim (Kim) |
| 1990, 1991 | Canh Ngọ, Tân Mùi | Ngựa, Dê | Lộ Bàng Thổ (Thổ) |
| 1995 | Ất Hợi | Lợn | Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) |
| 2000, 2001 | Canh Thìn, Tân Tỵ | Rồng, Rắn | Bạch Lạp Kim (Kim) |
| 2024, 2025 | Giáp Thìn, Ất Tỵ | Rồng, Rắn | Phú Đăng Hỏa (Hỏa) |
| 2026, 2027 | Bính Ngọ, Đinh Mùi | Ngựa, Dê | Thiên Hà Thủy (Thủy) |
Vuốt ngang để xem cả bảng →
Mỗi mệnh nạp âm ứng với 2 năm liên tiếp, nên vòng 60 năm có 30 mệnh nạp âm, mỗi hành 6 mệnh.
Tương sinh và tương khắc của ngũ hành
| Hành | Sinh ra | Được sinh bởi | Khắc | Bị khắc bởi |
|---|---|---|---|---|
| Kim | Thủy | Thổ | Mộc | Hỏa |
| Thủy | Mộc | Kim | Hỏa | Thổ |
| Mộc | Hỏa | Thủy | Thổ | Kim |
| Hỏa | Thổ | Mộc | Kim | Thủy |
| Thổ | Kim | Hỏa | Thủy | Mộc |
Vuốt ngang để xem cả bảng →
Ví dụ
Sinh 9/2/2024
Tết Giáp Thìn là 10/2/2024 nên người sinh ngày 9/2/2024 vẫn thuộc năm Quý Mão (mệnh Kim Bạch Kim), chưa phải tuổi Rồng.
Sinh năm 1990
Năm âm lịch 1990 là Canh Ngọ, con giáp Ngựa, mệnh Lộ Bàng Thổ (đất ven đường), hành Thổ. Năm 2026 người này 37 tuổi âm.
Hai người mệnh Thủy và Mộc
Thủy sinh Mộc: quan hệ tương sinh, theo quan niệm dân gian là hỗ trợ nhau.
Sinh 1/1/2000
Tết Canh Thìn năm 2000 là 5/2/2000, nên ngày 1/1/2000 vẫn thuộc năm Kỷ Mão 1999, mệnh Thành Đầu Thổ.
Nhầm lẫn thường gặp
- Tra theo năm dương lịch cho người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2.
- Năm âm lịch đổi vào mùng 1 Tết (khoảng 21/1 đến 20/2 dương lịch). Hãy nhập đủ ngày sinh để công cụ đổi đúng.
- Nhầm mệnh nạp âm với hành của con giáp.
- Tuổi Ngọ có chi Ngọ thuộc hành Hỏa, nhưng người sinh năm Canh Ngọ 1990 lại mang mệnh nạp âm Lộ Bàng Thổ. “Mệnh” trong xem tuổi thường là mệnh nạp âm.
- Tính tuổi âm bằng năm nay trừ năm sinh.
- Tuổi âm (tuổi mụ) tính cả năm sinh là 1 tuổi: năm âm hiện tại − năm âm sinh + 1, và tăng tuổi vào Tết chứ không vào sinh nhật.
- Coi tương khắc là “không thể kết hợp”.
- Đây là quan niệm dân gian, mỗi cách xem tuổi lại xét thêm can, chi, cung mệnh. Không nên dựa vào một yếu tố để quyết định việc lớn.
Can chi và vòng 60 năm
Mỗi năm âm lịch mang một tên ghép từ 10 thiên can (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) và 12 địa chi (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi). Can và chi cùng tăng mỗi năm nên sau 60 năm (bội chung nhỏ nhất của 10 và 12) tên năm lặp lại: năm 1984 và 2044 đều là Giáp Tý.
Người Việt dùng Mão (mèo) thay cho thỏ, và Sửu là trâu. Con giáp chỉ phụ thuộc vào địa chi.
Mệnh nạp âm là gì
Nạp âm gán cho mỗi cặp 2 năm liên tiếp trong vòng 60 năm một hành kèm hình ảnh, ví dụ Hải Trung Kim (vàng trong biển), Phú Đăng Hỏa (lửa đèn dầu), Thiên Hà Thủy (nước sông Ngân). Đây là bảng cố định có từ lâu trong lịch pháp phương Đông, công cụ dùng đúng bảng thường in trong lịch vạn niên.
Năm âm lịch của ngày sinh được tính bằng thuật toán lịch âm Việt Nam của Hồ Ngọc Đức (theo giờ UTC+7), giống công cụ Đổi lịch âm dương trên website, nên kết quả khớp với lịch in ở Việt Nam, kể cả những năm Tết Việt Nam khác Tết Trung Quốc.
Lưu ý khi dùng
Tuổi, mệnh và ngũ hành là văn hoá dân gian, có giá trị tham khảo cho phong tục. Công cụ không đưa ra lời khuyên xem bói hay quyết định cưới hỏi, làm ăn.
Thuật ngữ
- Can chi
- Tên năm (cũng dùng cho tháng, ngày, giờ) ghép từ thiên can và địa chi, ví dụ Bính Ngọ.
- Nạp âm
- Hành và hình ảnh gán cho từng cặp năm trong vòng 60 năm, ví dụ Lộ Bàng Thổ.
- Ngũ hành
- Năm hành Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ với hai vòng tương sinh và tương khắc.
- Tuổi mụ
- Tuổi âm lịch: tính năm sinh là 1 tuổi, tăng một tuổi mỗi Tết.
Câu hỏi thường gặp
Sinh trước Tết thì tính tuổi con gì?
Tính theo năm âm lịch trước đó. Ví dụ sinh 25/1/2025 (trước Tết Ất Tỵ 29/1/2025) thì vẫn là tuổi Giáp Thìn (Rồng).
Năm 2026 là năm con gì, mệnh gì?
Năm âm lịch 2026 (từ 17/2/2026) là Bính Ngọ, con giáp Ngựa, mệnh nạp âm Thiên Hà Thủy (hành Thủy).
Mệnh nạp âm và mệnh cung phi khác nhau thế nào?
Mệnh nạp âm theo năm sinh, ai sinh cùng năm âm lịch đều giống nhau. Cung phi (dùng trong phong thủy nhà cửa) còn phụ thuộc giới tính. Công cụ này tính mệnh nạp âm.
Tuổi âm khác tuổi thật bao nhiêu?
Tuổi âm thường hơn tuổi thật 1 tuổi, và có thể hơn 2 tuổi trong khoảng từ Tết đến sinh nhật dương lịch.
Tra được những năm nào?
Từ năm 1900 đến 2100, theo phạm vi của thuật toán lịch âm.
Kết quả có chính xác không?
Can chi và nạp âm theo bảng cố định nên chính xác; năm âm lịch của ngày sinh được tính bằng thuật toán thiên văn khớp với lịch Việt Nam. Ý nghĩa hợp, khắc là quan niệm dân gian để tham khảo.
Đánh giá và bình luận
Đang tải…