Trả lời nhanh
Điểm trung bình môn học kỳ theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT = (tổng điểm thường xuyên + 2 × giữa kỳ + 3 × cuối kỳ) / (số bài thường xuyên + 5); điểm cả năm = (HKI + 2 × HKII) / 3. Ví dụ thường xuyên 8, 9, 7, giữa kỳ 8, cuối kỳ 9 cho 8,4. Sinh viên đại học nhập tín chỉ và điểm từng học phần để có GPA thang 4, thang 10 và xếp loại.
Điểm trung bình môn tính thế nào?
Cuối mỗi học kỳ, học sinh và phụ huynh hay tự tính lại điểm để biết con đạt mức Tốt hay Khá, còn sinh viên cần GPA để xét học bổng, nộp hồ sơ du học hay xin việc. Công cụ làm đúng công thức của Thông tư 22/2021 cho THCS, THPT (kể cả quy tắc nâng mức khi chỉ một môn kéo điểm xuống) và quy đổi điểm chữ, thang 4 theo Quy chế đào tạo đại học ban hành kèm Thông tư 08/2021.

Cách tính điểm
- 1
Chọn loại: “Điểm một môn” (THCS, THPT), “Xếp loại học tập” hoặc “GPA đại học”.
- 2
Điểm một môn: nhập các điểm thường xuyên cách nhau bằng dấu cách, điểm giữa kỳ và cuối kỳ của từng học kỳ. Kết quả học kỳ và cả năm hiện ngay.
- 3
Xếp loại học tập: nhập điểm trung bình các môn tính bằng điểm và số môn đánh giá bằng nhận xét bị Chưa đạt; công cụ cho mức Tốt, Khá, Đạt hay Chưa đạt.
- 4
GPA đại học: nhập tên học phần, số tín chỉ, điểm thang 10; chọn thang quy đổi của trường (có hoặc không có điểm cộng), sửa bảng nếu trường bạn khác.
- 5
Bấm “Sao chép kết quả” để gửi hoặc lưu lại.
Mức kết quả học tập THCS, THPT (Điều 9 Thông tư 22/2021)
| Mức | Môn đánh giá bằng nhận xét | Môn đánh giá bằng điểm |
|---|---|---|
| Tốt | Tất cả đạt | Mọi môn từ 6,5 trở lên, ít nhất 6 môn từ 8,0 |
| Khá | Tất cả đạt | Mọi môn từ 5,0 trở lên, ít nhất 6 môn từ 6,5 |
| Đạt | Nhiều nhất 1 môn Chưa đạt | Ít nhất 6 môn từ 5,0, không môn nào dưới 3,5 |
| Chưa đạt | Các trường hợp còn lại | Các trường hợp còn lại |
Nếu mức bị hạ từ 2 mức trở lên chỉ do một môn thì được nâng lên mức liền kề (khoản 3 Điều 9).
Quy đổi điểm học phần đại học
| Thang 10 | Điểm chữ | Thang 4 |
|---|---|---|
| 8,5 – 10 | A | 4,0 |
| 8,0 – 8,4 | B+ (nếu trường dùng) | 3,5 |
| 7,0 – 7,9 (8,4 nếu không có B+) | B | 3,0 |
| 6,5 – 6,9 | C+ (nếu trường dùng) | 2,5 |
| 5,5 – 6,4 (6,9 nếu không có C+) | C | 2,0 |
| 5,0 – 5,4 | D+ (nếu trường dùng) | 1,5 |
| 4,0 – 4,9 (5,4 nếu không có D+) | D | 1,0 |
| Dưới 4,0 | F (không đạt) | 0 |
A, B, C, D, F theo Quy chế đào tạo trình độ đại học kèm Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT; điểm cộng do từng trường quy định.
Xếp loại theo GPA thang 4
| GPA | Xếp loại |
|---|---|
| 3,60 – 4,00 | Xuất sắc |
| 3,20 – 3,59 | Giỏi |
| 2,50 – 3,19 | Khá |
| 2,00 – 2,49 | Trung bình |
| 1,00 – 1,99 | Yếu |
| Dưới 1,00 | Kém |
Ví dụ
Một môn học kỳ I
Thường xuyên 8, 9, 7; giữa kỳ 8; cuối kỳ 9: (8 + 9 + 7 + 16 + 27) / 8 = 8,375, làm tròn 8,4.
Điểm cả năm
Học kỳ I 7,0 và học kỳ II 8,0: (7,0 + 2 × 8,0) / 3 = 7,67, làm tròn 7,7. Học kỳ II được nhân đôi.
Một môn kéo xuống
8 môn trên 8,0 nhưng một môn chỉ 3,0: theo khoản 2 là Chưa đạt, nhưng vì duy nhất môn đó kéo xuống 3 mức nên được nâng lên Đạt.
GPA học kỳ
Toán 3 tín chỉ 9,0 (A), Lý 2 tín chỉ 7,5 (B), Anh 4 tín chỉ 6,0 (C) theo thang không điểm cộng: (3×4 + 2×3 + 4×2) / 9 = 2,89, xếp loại Khá.
Nhầm lẫn thường gặp
- Cộng tất cả điểm rồi chia đều.
- Giữa kỳ hệ số 2, cuối kỳ hệ số 3; mẫu số là số bài thường xuyên cộng 5.
- Tính điểm cả năm bằng trung bình hai học kỳ.
- Học kỳ II nhân đôi: (HKI + 2 × HKII) / 3.
- Làm tròn từng bước.
- Sổ điểm làm tròn điểm trung bình môn học kỳ và cả năm đến một chữ số thập phân; không làm tròn từng điểm thành phần.
- Dùng thang đại học của trường khác.
- Có trường dùng B+, C+, D+, có trường không. Chọn đúng thang hoặc sửa bảng quy đổi theo quy chế trường bạn.
Thông tư 22/2021 áp dụng cho ai
Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định đánh giá học sinh THCS và THPT, có hiệu lực từ 05/9/2021 và áp dụng dần: lớp 6 từ năm học 2021–2022; lớp 7, lớp 10 từ 2022–2023; lớp 8, lớp 11 từ 2023–2024; lớp 9, lớp 12 từ 2024–2025. Từ năm học 2024–2025 mọi lớp đều dùng cách tính này.
Các môn như Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Hoạt động trải nghiệm đánh giá bằng nhận xét (Đạt / Chưa đạt), không có điểm số nên không đưa vào trung bình.
GPA đại học tính thế nào
GPA là trung bình có trọng số: điểm thang 4 của mỗi học phần nhân với số tín chỉ, cộng lại rồi chia cho tổng tín chỉ. Học phần điểm F vẫn tính vào trung bình cho tới khi học lại; các học phần chỉ ghi Đạt / Không đạt (điểm P) thường không tính vào GPA.
Danh sách học phần lưu trên trình duyệt của bạn (localStorage), không gửi lên máy chủ; mở lại trang là thấy.
Thuật ngữ
- ĐĐGtx
- Điểm đánh giá thường xuyên (kiểm tra miệng, 15 phút…), hệ số 1.
- ĐĐGgk / ĐĐGck
- Điểm đánh giá giữa kỳ (hệ số 2) và cuối kỳ (hệ số 3).
- ĐTBmhk / ĐTBmcn
- Điểm trung bình môn học kỳ / cả năm.
- GPA
- Grade Point Average, điểm trung bình tích luỹ theo tín chỉ, thường ở thang 4.
Câu hỏi thường gặp
Mỗi học kỳ có bao nhiêu bài thường xuyên?
Tối thiểu 2 bài với môn từ 35 tiết/năm trở xuống, 3 bài với môn trên 35 đến 70 tiết, 4 bài với môn trên 70 tiết (Điều 6 Thông tư 22/2021). Giáo viên có thể cho nhiều hơn; công cụ nhận bao nhiêu điểm cũng được.
Học sinh Giỏi theo cách cũ giờ là gì?
Thông tư 22 thay học lực Giỏi, Khá, Trung bình bằng mức kết quả học tập Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt. Danh hiệu “Học sinh Xuất sắc”, “Học sinh Giỏi” xét thêm điều kiện riêng.
Điểm 8,45 có được làm tròn lên 8,5 không?
Với học phần đại học, điểm làm tròn đến một chữ số thập phân trước khi quy đổi, nên 8,45 thành 8,5 (A). Công cụ làm tròn theo cách này.
Đổi GPA thang 4 sang thang 10 thế nào?
Không có công thức đổi chính thức chung; công cụ hiện song song điểm trung bình thang 10 tính theo tín chỉ để bạn đối chiếu.
Tính cho tiểu học được không?
Không. Tiểu học đánh giá bằng nhận xét và mức Hoàn thành tốt / Hoàn thành / Chưa hoàn thành theo quy định riêng.
Kết quả có thay cho sổ điểm không?
Không. Đây là công cụ tham khảo; điểm chính thức do nhà trường công bố.
Đánh giá và bình luận
Đang tải…