Trả lời nhanh
Điểm xét tuyển = tổng điểm 3 môn của tổ hợp + điểm ưu tiên + điểm cộng (nếu trường có). Theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT, ưu tiên khu vực KV1 0,75, KV2-NT 0,50, KV2 0,25, KV3 0; đối tượng UT1 2,00, UT2 1,00. Từ 22,5 điểm trở lên, ưu tiên giảm dần theo công thức [(30 − tổng điểm) / 7,5] × mức ưu tiên, ví dụ KV1 được 27 điểm chỉ còn 0,30.
Điểm xét tuyển và điểm ưu tiên là gì?
Mỗi mùa tuyển sinh, câu hỏi hay gặp nhất là “em được cộng bao nhiêu điểm ưu tiên” và “điểm xét của em là bao nhiêu để so với điểm chuẩn”. Từ năm 2025, điểm ưu tiên không còn cộng đủ cho mọi thí sinh: ai có tổng điểm càng cao thì điểm ưu tiên càng ít, tới 30 điểm thì không còn. Công cụ tính đúng theo Quy chế tuyển sinh ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT (hiệu lực từ 15/02/2026), có cả trường hợp một môn nhân hệ số 2 và điểm cộng của trường, kèm từng bước tính để bạn tự kiểm tra lại.

Cách tính điểm xét tuyển
- 1
Chọn tổ hợp xét tuyển (A00, A01, B00, C00, D01…) hoặc “Tự nhập 3 môn”, rồi nhập điểm từng môn theo thang 10.
- 2
Nếu ngành có môn chính nhân hệ số 2, chọn môn đó. Điểm xét lúc này tính theo thang 40, ưu tiên được quy đổi tương đương.
- 3
Chọn khu vực ưu tiên theo trường THPT bạn học lâu nhất, đánh dấu nếu bạn tốt nghiệp năm nay hoặc năm trước, rồi chọn đối tượng ưu tiên (nếu có).
- 4
Nhập điểm cộng nếu trường bạn xét có công bố (chứng chỉ ngoại ngữ, giải học sinh giỏi…); bỏ trống nếu không có.
- 5
Đọc điểm xét tuyển và phần “Cách tính” bên phải. Bấm “Sao chép link kết quả” để gửi cho bạn bè hoặc phụ huynh.
Mức điểm ưu tiên (Điều 7 Quy chế kèm Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT)
| Loại | Nhóm | Mức điểm (thang 30) |
|---|---|---|
| Khu vực | KV1 | 0,75 |
| Khu vực | KV2-NT | 0,50 |
| Khu vực | KV2 | 0,25 |
| Khu vực | KV3 | 0 |
| Đối tượng | UT1 (đối tượng 01 đến 03) | 2,00 |
| Đối tượng | UT2 (đối tượng 04 đến 06) | 1,00 |
Thuộc nhiều diện đối tượng chỉ được hưởng một mức cao nhất. Ưu tiên khu vực chỉ áp dụng trong năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp.
Điểm ưu tiên thực nhận khi tổng điểm từ 22,5 trở lên
| Tổng 3 môn | KV1 (0,75) | KV2-NT (0,50) | KV1 + UT1 (2,75) |
|---|---|---|---|
| Dưới 22,5 | 0,75 | 0,50 | 2,75 |
| 24,0 | 0,60 | 0,40 | 2,20 |
| 25,5 | 0,45 | 0,30 | 1,65 |
| 27,0 | 0,30 | 0,20 | 1,10 |
| 28,5 | 0,15 | 0,10 | 0,55 |
| 30,0 | 0 | 0 | 0 |
Vuốt ngang để xem cả bảng →
Công thức: [(30 − tổng điểm) / 7,5] × mức ưu tiên, làm tròn đến hàng phần trăm.
Khu vực tuyển sinh (Phụ lục I)
| Khu vực | Gồm |
|---|---|
| KV1 | Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III; xã có thôn đặc biệt khó khăn; xã, phường hải đảo, đặc khu; xã, phường biên giới đất liền |
| KV2-NT | Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3 |
| KV2 | Các phường thuộc tỉnh; các xã của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ xã thuộc KV1) |
| KV3 | Các phường của thành phố trực thuộc Trung ương |
Khu vực xác định theo trường THPT bạn học lâu nhất; học thời gian bằng nhau ở nhiều nơi thì lấy trường học sau cùng.
Ví dụ
Dưới 22,5 điểm: cộng đủ
Thí sinh KV2-NT được Toán 7,0, Lý 7,25, Hoá 6,75: tổng 21,00, dưới 22,5 nên cộng đủ 0,50. Điểm xét 21,50.
Điểm cao: ưu tiên giảm
Thí sinh KV1 được 9,0 cả ba môn: tổng 27,00. Ưu tiên = [(30 − 27) / 7,5] × 0,75 = 0,30, điểm xét 27,30 thay vì 27,75 như cách cộng cũ.
Khu vực và đối tượng
Thí sinh KV1, đối tượng 01 (UT1) được 27,00: mức ưu tiên 0,75 + 2,00 = 2,75, còn [(3) / 7,5] × 2,75 = 1,10. Điểm xét 28,10.
Môn nhân hệ số 2
Toán hệ số 2: Toán 8, Lý 8, Anh 8 cho 32/40, tức 24,00 trên thang 30. Thí sinh KV1 còn 0,60 ưu tiên (thang 30), quy sang thang 40 là 0,80. Điểm xét 32,80/40.
Nhầm lẫn thường gặp
- Cộng đủ 0,75 hay 2,75 điểm cho mọi mức điểm.
- Từ 22,5 điểm (thang 30) trở lên, ưu tiên giảm dần theo công thức; được 30 điểm thì không còn ưu tiên.
- Lấy tổng đã cộng ưu tiên để so ngưỡng 22,5.
- Ngưỡng 22,5 và công thức dùng tổng điểm 3 môn đạt được, chưa cộng ưu tiên hay điểm cộng.
- Thí sinh tự do vẫn cộng ưu tiên khu vực.
- Ưu tiên khu vực chỉ áp dụng trong năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp. Ưu tiên đối tượng vẫn giữ.
- Dùng điểm ưu tiên thang 30 cho tổ hợp có môn nhân đôi.
- Quy chế yêu cầu quy đổi tương đương: tổng quy về thang 30 để tính, rồi đổi ưu tiên sang thang của trường (× 40/30 với thang 40).
- Cộng điểm khuyến khích, xét thưởng không giới hạn.
- Tổng điểm cộng không quá 10% thang điểm (3 điểm trên thang 30) và điểm xét không vượt 30.
Điểm ưu tiên giảm dần từ 22,5 điểm
Quy định này có từ kỳ tuyển sinh 2025 và được giữ trong Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT. Mục đích là để điểm ưu tiên giúp thí sinh vùng khó khăn chạm ngưỡng xét tuyển, nhưng không đẩy thí sinh vốn đã có điểm rất cao lên trên những bạn khác chỉ nhờ ưu tiên.
Mốc 22,5 là 75% của 30 điểm. Từ mốc này, điểm ưu tiên giảm đều theo đường thẳng: mỗi 1,5 điểm thi cao thêm thì mất 20% mức ưu tiên, tới 30 điểm thì bằng 0. Công cụ hiện bảng mức ưu tiên ứng với mức của bạn để bạn thấy rõ.
Ngưỡng 15 điểm và điểm cộng của trường
Với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026, muốn dùng điểm thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển đại học thì tổng 3 môn trong tổ hợp phải đạt tối thiểu 15,00 điểm (Điều 6 khoản 3). Công cụ nhắc khi tổng điểm của bạn dưới mức này. Ngưỡng điểm sàn riêng của từng ngành do trường công bố, thường cao hơn.
Điểm cộng gồm điểm thưởng (thí sinh đủ điều kiện xét thẳng nhưng không dùng quyền), điểm xét thưởng (thành tích, năng khiếu) và điểm khuyến khích (chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ quốc tế). Mỗi trường tự công bố cách cộng, nhưng tổng không quá 10% thang điểm.
Kết quả chỉ để tham khảo
Mỗi trường có thể dùng thang điểm khác, quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ, cộng điểm theo quy định riêng hoặc dùng phương thức kết hợp học bạ, đánh giá năng lực. Hãy đọc kỹ đề án tuyển sinh của trường bạn đăng ký; điểm chính thức do trường và Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT tính.
Thuật ngữ
- Tổ hợp xét tuyển
- Ba môn trường dùng để xét một ngành, ví dụ A00 gồm Toán, Vật lí, Hoá học.
- Điểm ưu tiên
- Điểm cộng thêm theo khu vực (nơi học THPT) và đối tượng chính sách, quy định ở Điều 7 Quy chế tuyển sinh.
- Điểm cộng
- Điểm thưởng, xét thưởng, khuyến khích do trường công bố, tối đa 10% thang điểm.
- Điểm xét tuyển
- Điểm dùng để so với điểm trúng tuyển, gồm tổng điểm tổ hợp, điểm ưu tiên và điểm cộng, làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu hỏi thường gặp
Em ở KV1, thi được 28 điểm thì được cộng bao nhiêu?
Ưu tiên = [(30 − 28) / 7,5] × 0,75 = 0,20. Điểm xét là 28,20.
Tốt nghiệp năm 2024, năm nay thi lại có được ưu tiên khu vực không?
Không, nếu năm nay đã là năm thứ hai sau năm tốt nghiệp. Ưu tiên khu vực chỉ áp dụng trong năm tốt nghiệp và một năm kế tiếp. Ưu tiên đối tượng (nếu có) vẫn được tính.
Thuộc cả đối tượng 01 và 06 thì cộng thế nào?
Chỉ hưởng một mức cao nhất. Đối tượng 01 thuộc UT1 (2,00) nên cộng 2,00, cộng thêm ưu tiên khu vực nếu có.
Điểm ưu tiên làm tròn thế nào?
Làm tròn đến hàng phần trăm theo nguyên tắc toán học, ví dụ 0,655 thành 0,66. Điểm xét tuyển cuối cùng cũng làm tròn đến hàng phần trăm.
Ngành có môn nhân hệ số 2 thì ưu tiên có nhân đôi không?
Không nhân đôi. Tổng điểm được quy về thang 30 để tính ưu tiên, sau đó điểm ưu tiên được quy đổi tương đương sang thang của trường (thang 40 thì nhân 4/3).
Công cụ có tính được xét học bạ, đánh giá năng lực không?
Công cụ tính theo tổng 3 môn thang 10. Với học bạ bạn có thể nhập điểm trung bình môn theo cách trường quy định; điểm đánh giá năng lực có thang riêng, cần quy đổi theo đề án của trường.
Đánh giá và bình luận
Đang tải…