Trả lời nhanh
Lương hưu hằng tháng = tỷ lệ hưởng × bình quân tiền lương đã điều chỉnh. Nữ đóng 15 năm được 45%, nam đóng 20 năm được 45% (nam 15 đến dưới 20 năm từ 40%, thêm 1% mỗi năm); sau đó mỗi năm thêm 2%, tối đa 75%. Nghỉ trước tuổi bị giảm 2% mỗi năm (Luật BHXH 41/2024/QH15, Điều 66). Năm 2026 tuổi nghỉ hưu bình thường là nam 61 tuổi 6 tháng, nữ 57 tuổi.
Lương hưu được tính thế nào?
Công cụ ước tính lương hưu hằng tháng theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (hiệu lực từ 01/7/2025): xác định tuổi nghỉ hưu theo tháng năm sinh và lộ trình của Bộ luật Lao động 2019, tính tỷ lệ hưởng theo số năm đóng (làm tròn tháng lẻ), trừ phần nghỉ trước tuổi nếu có, nhân với bình quân tiền lương đã điều chỉnh theo hệ số năm 2026, và tính thêm trợ cấp một lần khi số năm đóng vượt mức đạt 75%.

Cách tính lương hưu
- 1
Chọn giới tính và nhập tháng năm sinh (ví dụ 10/1975): công cụ hiện ngay tuổi nghỉ hưu bình thường và tháng bắt đầu hưởng.
- 2
Nhập các giai đoạn đóng BHXH (từ tháng, đến tháng, mức lương) theo sổ BHXH hoặc VssID. Có thể nhập cả thời gian dự định đóng tiếp đến khi nghỉ hưu.
- 3
Nếu dự định nghỉ trước tuổi (đủ điều kiện suy giảm khả năng lao động, nghề nặng nhọc…), mở “Nghỉ hưu trước tuổi” và nhập tháng nghỉ.
- 4
Xem lương hưu hằng tháng, tỷ lệ hưởng, phần bị giảm do nghỉ sớm và trợ cấp một lần (nếu đóng vượt 35 năm với nam, 30 năm với nữ).
- 5
Sao chép kết quả hoặc link kết quả để lưu và so sánh nhiều phương án.
Tỷ lệ hưởng lương hưu (Điều 66 Luật BHXH 2024)
| Số năm đóng | Nam | Nữ |
|---|---|---|
| 15 năm | 40% | 45% |
| 18 năm | 43% | 51% |
| 20 năm | 45% | 55% |
| 25 năm | 55% | 65% |
| 30 năm | 65% | 75% (tối đa) |
| 35 năm | 75% (tối đa) | 75% |
Nam đóng từ đủ 15 đến dưới 20 năm: 40% ứng với 15 năm, thêm 1% mỗi năm. Từ 20 năm (nam) hoặc 15 năm (nữ): 45%, thêm 2% mỗi năm, tối đa 75%. Nghỉ trước tuổi: giảm 2% mỗi năm, lẻ dưới 6 tháng không giảm, từ 6 đến dưới 12 tháng giảm 1%.
Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
| Năm nghỉ hưu | Nam | Nữ |
|---|---|---|
| 2025 | 61 tuổi 3 tháng | 56 tuổi 8 tháng |
| 2026 | 61 tuổi 6 tháng | 57 tuổi |
| 2027 | 61 tuổi 9 tháng | 57 tuổi 4 tháng |
| 2028 | 62 tuổi | 57 tuổi 8 tháng |
| 2030 | 62 tuổi | 58 tuổi 4 tháng |
| Từ 2035 | 62 tuổi | 60 tuổi |
Khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 135/2020/NĐ-CP: từ 2021 nam 60 tuổi 3 tháng, mỗi năm thêm 3 tháng đến 62 tuổi (2028); nữ 55 tuổi 4 tháng, mỗi năm thêm 4 tháng đến 60 tuổi (2035). Thời điểm hưởng lương hưu là tháng liền sau tháng đủ tuổi.
Ví dụ
Nam sinh 05/1966, đóng từ 1996 đến khi nghỉ hưu
Năm 2028 tuổi nghỉ hưu là 62 nên đủ tuổi tháng 05/2028. Đóng 01/1996 – 04/2028 (3 mức lương 3, 8 và 15 triệu) được 32 năm 4 tháng, tính 32,5 năm → 45% + 2% × 12,5 = 70%. Bình quân sau điều chỉnh 14.990.103 đ, lương hưu khoảng 10.493.072 đ/tháng.
Nữ sinh 03/1971, đóng 28 năm lương 10 triệu
Năm 2028 nữ nghỉ hưu ở 57 tuổi 8 tháng: đủ tuổi tháng 11/2028. 28 năm → 45% + 2% × 13 = 71%. Lương từ 2001 được nhân hệ số (năm 2001 là 4,09) nên bình quân 18.835.714 đ, lương hưu khoảng 13.373.357 đ/tháng.
Nữ sinh 08/1975 nghỉ sớm 2 năm 2 tháng
Tuổi nghỉ hưu bình thường là 60 (tháng 08/2035). Đóng 25 năm 6 tháng → 25,5 năm → 66%. Nghỉ sớm 26 tháng giảm 2% × 2 = 4% (2 tháng lẻ dưới 6 tháng không giảm), còn 62% × bình quân 13.715.294 đ ≈ 8.503.482 đ/tháng.
Những chỗ hay tính sai
- Lấy lương tháng cuối nhân tỷ lệ.
- Lương hưu tính trên bình quân tiền lương của toàn bộ thời gian đóng (người hưởng lương do doanh nghiệp quyết định), mỗi năm nhân hệ số điều chỉnh.
- Nghĩ rằng vẫn cần 20 năm mới có lương hưu.
- Luật BHXH 2024 hạ điều kiện xuống đủ 15 năm đóng khi đủ tuổi; nam đóng 15 đến dưới 20 năm được từ 40%.
- Dùng tuổi 60 / 55 cũ.
- Tuổi nghỉ hưu tăng dần theo năm; năm 2026 là nam 61 tuổi 6 tháng, nữ 57 tuổi. Công cụ tính theo đúng tháng sinh của bạn.
- Quên trợ cấp một lần khi đóng lâu.
- Mỗi năm đóng cao hơn 35 năm (nam) hoặc 30 năm (nữ) được thêm 0,5 tháng bình quân tiền lương, trả một lần khi nghỉ hưu (Điều 68).
Điều kiện hưởng lương hưu
Theo Điều 64 Luật BHXH 2024, người lao động đóng BHXH bắt buộc đủ 15 năm trở lên và đủ tuổi nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động thì được hưởng lương hưu. Người có đủ 15 năm làm nghề nặng nhọc, độc hại, làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn hoặc bị suy giảm khả năng lao động có thể nghỉ sớm hơn, nhưng tỷ lệ hưởng bị giảm theo số năm nghỉ sớm.
Giới hạn của công cụ
Bình quân được tính trên toàn bộ thời gian đóng. Người có thời gian hưởng lương theo thang, bảng lương Nhà nước được tính bình quân theo số năm cuối (5 đến 20 năm tuỳ thời điểm bắt đầu đóng), nên kết quả có thể khác.
Hệ số điều chỉnh dùng bảng áp dụng năm 2026; các năm đóng trong tương lai tạm tính hệ số 1. Khi bạn thực sự nghỉ hưu, bảng hệ số của năm đó sẽ được dùng.
Công cụ chưa tính lương hưu của lực lượng vũ trang, người đóng BHXH tự nguyện có tỷ lệ riêng, hay trường hợp đóng tiếp sau tuổi nghỉ hưu (trợ cấp 2 tháng mỗi năm theo khoản 2 Điều 68).
Thuật ngữ
- Tỷ lệ hưởng
- Phần trăm của bình quân tiền lương được trả thành lương hưu hằng tháng, từ 40% đến tối đa 75%.
- Tuổi nghỉ hưu bình thường
- Tuổi theo lộ trình tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, áp dụng cho điều kiện lao động bình thường.
- Nghỉ hưu trước tuổi
- Nghỉ sớm hơn tuổi bình thường khi đủ điều kiện; mỗi năm sớm giảm 2% tỷ lệ hưởng.
- Hệ số điều chỉnh
- Hệ số nhân với tiền lương đã đóng của từng năm để quy về giá trị hiện tại.
- Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
- Khoản thêm cho mỗi năm đóng vượt 35 năm (nam) hoặc 30 năm (nữ), bằng 0,5 tháng bình quân tiền lương mỗi năm.
Câu hỏi thường gặp
Đóng BHXH bao nhiêu năm thì có lương hưu?
Đủ 15 năm và đủ tuổi nghỉ hưu (Điều 64 Luật BHXH 2024, hiệu lực từ 01/7/2025).
Tuổi nghỉ hưu năm 2026 là bao nhiêu?
Trong điều kiện lao động bình thường: nam 61 tuổi 6 tháng, nữ 57 tuổi. Mỗi năm sau tăng 3 tháng (nam) và 4 tháng (nữ) đến 62 và 60 tuổi.
Đóng bao nhiêu năm thì được 75%?
Nữ 30 năm, nam 35 năm. Đóng thêm sau mốc này không tăng tỷ lệ nhưng được trợ cấp một lần 0,5 tháng bình quân cho mỗi năm vượt.
Nghỉ hưu trước tuổi bị trừ bao nhiêu?
2% tỷ lệ hưởng cho mỗi năm nghỉ sớm; phần lẻ dưới 6 tháng không trừ, từ 6 đến dưới 12 tháng trừ 1%.
Tháng lẻ được tính thế nào?
Từ 01 đến 06 tháng tính nửa năm, từ 07 đến 11 tháng tính một năm (khoản 6 Điều 5). Ví dụ 20 năm 4 tháng tính 20,5 năm.
Công cụ có lưu dữ liệu của tôi không?
Không. Phép tính chạy trên trình duyệt; link kết quả chỉ chứa thông tin bạn đã nhập, nằm sau dấu # nên không gửi lên máy chủ.
Đánh giá và bình luận
Đang tải…