Trả lời nhanh
Tiền điện sinh hoạt tính lũy tiến theo bậc: 50 kWh đầu 1.984 đ, 51–100 kWh 2.050 đ, 101–200 kWh 2.380 đ, 201–300 kWh 2.998 đ, 301–400 kWh 3.350 đ, từ 401 kWh 3.460 đ (chưa thuế, Quyết định 1279/QĐ-BCT, từ 10/5/2025), cộng thuế GTGT 8%. Ví dụ dùng 300 kWh trả 798.660 đ; 200 kWh trả 474.876 đ.
Giá điện bậc thang là gì?
Giá điện sinh hoạt ở Việt Nam là giá bậc thang: dùng càng nhiều, phần kWh vượt mức càng đắt. Công cụ tính tiền điện từ số kWh hoặc từ chỉ số công tơ cũ / mới theo biểu giá EVN đang áp dụng, cộng thuế GTGT, ra bảng tiền từng bậc như trên hoá đơn. Có thêm biểu 5 bậc theo cơ cấu mới để so sánh, công tơ thẻ trả trước, kỳ ghi chỉ số không đủ 30 ngày và nhiều hộ dùng chung công tơ.

Cách tính tiền điện
- 1
Chọn cách nhập: số kWh đã dùng, hoặc chỉ số công tơ cũ và mới (lấy trên hoá đơn tháng trước và trên công tơ).
- 2
Giữ biểu giá “6 bậc – đang áp dụng” để ra số khớp hoá đơn hiện tại; chọn “5 bậc” nếu muốn xem trước theo cơ cấu mới, hoặc “Công tơ thẻ trả trước”.
- 3
Chọn thuế GTGT: 8% là mức đang giảm đến hết 31/12/2026.
- 4
Nếu kỳ ghi chỉ số không đủ 30 ngày, hoặc nhiều hộ đã đăng ký dùng chung một công tơ, mở phần tuỳ chọn để nhập.
- 5
Xem tổng tiền phải trả, tiền trước thuế, giá bình quân mỗi kWh và bảng tiền từng bậc; bấm “Sao chép kết quả” để gửi cho người thuê nhà hoặc gia đình.
Biểu giá điện sinh hoạt đang áp dụng (6 bậc)
| Bậc | Mức sử dụng trong tháng | Đơn giá chưa thuế (đ/kWh) |
|---|---|---|
| 1 | 0 – 50 kWh | 1.984 |
| 2 | 51 – 100 kWh | 2.050 |
| 3 | 101 – 200 kWh | 2.380 |
| 4 | 201 – 300 kWh | 2.998 |
| 5 | 301 – 400 kWh | 3.350 |
| 6 | Từ 401 kWh | 3.460 |
Quyết định 1279/QĐ-BCT ngày 09/5/2025 của Bộ Công Thương, áp dụng từ 10/5/2025 (giá bán lẻ điện bình quân 2.204,0655 đ/kWh). Công tơ thẻ trả trước: 2.909 đ/kWh. Kiểm tra ngày 21/10/2026.
Biểu 5 bậc theo cơ cấu mới (để so sánh)
| Bậc | Mức sử dụng | Tỷ lệ so với giá bình quân | Đơn giá quy đổi (đ/kWh) |
|---|---|---|---|
| 1 | 0 – 100 kWh | 90% | 1.984 |
| 2 | 101 – 200 kWh | 108% | 2.380 |
| 3 | 201 – 400 kWh | 136% | 2.998 |
| 4 | 401 – 700 kWh | 162% | 3.571 |
| 5 | Từ 701 kWh | 180% | 3.967 |
Vuốt ngang để xem cả bảng →
Cơ cấu tại Quyết định 14/2025/QĐ-TTg ngày 29/5/2025; định mức tại Thông tư 60/2025/TT-BCT (hiệu lực 02/12/2025). Theo Điều 21 Thông tư 60, bậc thang mới áp dụng từ lần điều chỉnh giá bán lẻ bình quân gần nhất sau Quyết định 14; đơn giá ở đây = tỷ lệ × 2.204,0655 đ/kWh.
Tiền điện tham khảo theo mức dùng (đã gồm VAT 8%)
| Điện năng | Biểu 6 bậc | Biểu 5 bậc (quy đổi) |
|---|---|---|
| 100 kWh | 217.836 đ | 214.272 đ |
| 200 kWh | 474.876 đ | 471.312 đ |
| 300 kWh | 798.660 đ | 795.096 đ |
| 400 kWh | 1.160.460 đ | 1.118.880 đ |
| 500 kWh | 1.534.140 đ | 1.504.548 đ |
| 1.000 kWh | 3.402.540 đ | 3.561.192 đ |
Với biểu 5 bậc, hộ dùng dưới khoảng 700 kWh trả ít hơn một chút; hộ dùng rất nhiều (bậc 5 từ 701 kWh) trả nhiều hơn.
Ví dụ
Gia đình dùng 300 kWh / tháng
50 × 1.984 + 50 × 2.050 + 100 × 2.380 + 100 × 2.998 = 739.500 đ; thuế GTGT 8% là 59.160 đ; tổng 798.660 đ. Giá bình quân 2.662 đ/kWh.
Phòng trọ có công tơ riêng 100 kWh
50 × 1.984 + 50 × 2.050 = 201.700 đ, thêm VAT 8% là 217.836 đ. Nếu chủ nhà thu 3.500 đ/kWh thì là 350.000 đ, cao hơn giá bậc thang.
Hai hộ dùng chung một công tơ, 350 kWh
Định mức mỗi bậc nhân đôi (bậc 1 là 0 – 100 kWh…), nên 350 kWh chỉ lên tới bậc 4: tổng 821.232 đ, thay vì 979.560 đ nếu tính như một hộ.
Công tơ thẻ trả trước 200 kWh
200 × 2.909 = 581.800 đ, cộng VAT 8% là 628.344 đ.
Những chỗ hay tính sai
- Nhân cả số kWh với giá bậc cao nhất.
- Giá bậc thang tính từng phần: chỉ phần kWh vượt mức mới chịu giá bậc trên. 300 kWh không phải 300 × 2.998 đ.
- Quên thuế GTGT.
- Giá công bố là chưa thuế. Hoá đơn cộng thêm 8% (đang giảm thuế đến 31/12/2026), từ năm 2027 có thể là 10% nếu không gia hạn.
- Phòng trọ nhiều người chung công tơ nhưng tính như một hộ.
- Nếu chủ nhà đã đăng ký định mức cho nhiều hộ với điện lực, định mức mỗi bậc được nhân theo số hộ; nhập số hộ ở phần tuỳ chọn.
- Tháng đầu lắp đặt chỉ 20 ngày mà tính đủ định mức 30 ngày.
- Khi kỳ ghi chỉ số không đủ tháng, định mức mỗi bậc được điều chỉnh theo số ngày thực tế; nhập số ngày để ước tính gần đúng.
Biểu giá nào đang được dùng để tính hoá đơn?
Biểu 6 bậc tại Quyết định 1279/QĐ-BCT được áp dụng từ 10/5/2025, cùng lúc giá bán lẻ điện bình quân tăng lên 2.204,0655 đ/kWh. Quyết định 14/2025/QĐ-TTg quy định cơ cấu mới 5 bậc (bậc 1 mở rộng tới 100 kWh), và Thông tư 60/2025/TT-BCT hướng dẫn thực hiện; tuy vậy các khoản về bậc thang mới chỉ có hiệu lực từ lần EVN điều chỉnh giá bình quân tiếp theo. Tại thời điểm kiểm tra (21/10/2026) chưa thấy lần điều chỉnh nào sau đó, nên công cụ mặc định biểu 6 bậc.
Khi EVN công bố biểu giá mới, đơn giá chính thức có thể khác chút ít so với số quy đổi ở đây; công cụ sẽ được cập nhật theo văn bản mới.
Cách điện lực làm tròn
Tiền từng bậc làm tròn tới đồng, thuế tính trên tổng trước thuế. Hoá đơn thật có thể lệch vài đồng do cách làm tròn, hoặc lệch nhiều hơn khi kỳ ghi chỉ số vắt qua ngày điều chỉnh giá (điện lực tách sản lượng theo số ngày áp dụng mỗi mức giá).
Thuật ngữ
- kWh (số điện)
- Đơn vị điện năng; 1 kWh là điện của thiết bị 1.000 W chạy trong 1 giờ.
- Giá bậc thang
- Mỗi khoảng sử dụng (bậc) có một đơn giá, phần dùng vượt mức chịu giá bậc cao hơn.
- Định mức
- Số kWh của mỗi bậc trong một tháng cho một hộ; nhân với số hộ khi dùng chung công tơ.
- Giá bán lẻ điện bình quân
- Mức giá trung bình EVN được phép áp dụng, căn cứ để tính đơn giá các bậc.
- Kỳ ghi chỉ số
- Khoảng thời gian giữa hai lần điện lực đọc công tơ, thường khoảng 30 ngày.
Câu hỏi thường gặp
Giá điện sinh hoạt 2026 bao nhiêu một số?
Theo biểu đang áp dụng: 1.984 đ (0–50 kWh) đến 3.460 đ (từ 401 kWh), chưa gồm thuế GTGT 8%. Giá bình quân thực tế phụ thuộc mức dùng, khoảng 2.180 – 3.400 đ/kWh sau thuế.
Biểu 5 bậc đã áp dụng chưa?
Cơ cấu 5 bậc đã được quy định (Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, Thông tư 60/2025/TT-BCT) nhưng chỉ áp dụng từ lần điều chỉnh giá bình quân tiếp theo. Công cụ cho xem trước theo đơn giá quy đổi.
Thuê trọ, chủ nhà thu 4.000 đ/kWh có đúng không?
Theo Thông tư 60/2025/TT-BCT, khi người thuê không ký hợp đồng mua điện trực tiếp với điện lực, tổng tiền điện chủ nhà thu của những người thuê không được vượt quá tiền điện trên hoá đơn hằng tháng của điện lực. Nhập chỉ số công tơ tổng để biết hoá đơn đó khoảng bao nhiêu và so với số chủ nhà thu.
Có tính giá điện kinh doanh, sản xuất không?
Không. Công cụ chỉ cho giá điện sinh hoạt. Giá kinh doanh, sản xuất tính theo giờ cao điểm, bình thường, thấp điểm và cấp điện áp.
Làm sao biết đã dùng bao nhiêu kWh?
Lấy chỉ số mới trên công tơ trừ chỉ số cũ in trên hoá đơn tháng trước; công cụ có ô nhập chỉ số để tự trừ.
Công cụ có gửi số liệu đi đâu không?
Không. Phép tính chạy trên trình duyệt của bạn.
Đánh giá và bình luận
Đang tải…