
Mục lục bài viết
Ngày âm lịch được tính theo chu kỳ Mặt Trăng: mùng 1 là ngày có trăng mới, mỗi tháng có 29 hoặc 30 ngày, và thỉnh thoảng có thêm một tháng nhuận để lịch khớp với mùa. Muốn biết can chi của năm sinh, lấy số cuối của năm để ra Can và số dư khi chia năm cho 12 để ra Chi; ví dụ 1990 là Canh Ngọ, 2026 là Bính Ngọ. Tuổi âm (tuổi mụ) bằng năm âm hiện tại trừ năm âm sinh rồi cộng 1.
Tóm tắt nhanh
- Âm lịch Việt Nam là lịch âm dương, tính theo giờ Việt Nam (UTC+7), nên có năm Tết khác Tết Trung Quốc một ngày.
- Tháng âm có 29 ngày (tháng thiếu) hoặc 30 ngày (tháng đủ); khoảng 3 năm có một tháng nhuận.
- Can theo số cuối của năm: 0 Canh, 1 Tân, 2 Nhâm, 3 Quý, 4 Giáp, 5 Ất, 6 Bính, 7 Đinh, 8 Mậu, 9 Kỷ.
- Chi theo số dư khi chia năm cho 12: 0 Thân, 1 Dậu, 2 Tuất, 3 Hợi, 4 Tý, 5 Sửu, 6 Dần, 7 Mão, 8 Thìn, 9 Tỵ, 10 Ngọ, 11 Mùi.
- Người sinh trước Tết thuộc năm âm lịch trước đó: sinh 15/01/2000 là tuổi Kỷ Mão chứ chưa phải Canh Thìn.
- Tuổi âm = năm âm hiện tại − năm âm sinh + 1.
Đọc một tờ lịch âm như thế nào?
Trên tờ lịch treo tường, số to là ngày dương lịch, số nhỏ là ngày âm lịch. Ngoài ra lịch thường ghi:
- Tên tháng âm và tháng đó đủ (30 ngày) hay thiếu (29 ngày).
- Can chi của ngày, tháng, năm, ví dụ ngày 22/10/2026 dương lịch là ngày 13 tháng 9 âm lịch, ngày Kỷ Tỵ, tháng Mậu Tuất, năm Bính Ngọ.
- Tiết khí: 24 mốc theo vị trí Mặt Trời như Lập xuân, Thanh minh, Hạ chí, Đông chí.
- Ngày hoàng đạo, hắc đạo và giờ hoàng đạo theo lịch vạn niên truyền thống, nhiều gia đình dùng khi chọn ngày.
Bạn có thể xem tất cả những thông tin này cho bất kỳ ngày nào từ năm 1900 đến 2100 trong công cụ đổi lịch âm dương.

Tháng nhuận là gì?
Một năm âm lịch 12 tháng chỉ dài khoảng 354 ngày, ngắn hơn năm dương lịch khoảng 11 ngày. Để Tết luôn rơi vào cuối đông đầu xuân, cứ khoảng 3 năm lịch âm lại chèn thêm một tháng, gọi là tháng nhuận. Năm có tháng nhuận sẽ có 13 tháng.
| Năm âm lịch | Tháng nhuận |
|---|---|
| 2020 (Canh Tý) | Tháng 4 nhuận |
| 2023 (Quý Mão) | Tháng 2 nhuận |
| 2025 (Ất Tỵ) | Tháng 6 nhuận |
| 2028 (Mậu Thân) | Tháng 5 nhuận |
| 2031 (Tân Hợi) | Tháng 3 nhuận |
| 2033 (Quý Sửu) | Tháng 11 nhuận |
Người sinh vào tháng nhuận thường làm giỗ, sinh nhật âm lịch vào tháng chính (không nhuận) cùng số ở những năm không có tháng nhuận đó.
Cách tính can chi của năm sinh
Hệ can chi ghép 10 thiên can với 12 địa chi thành vòng 60 năm (Lục thập hoa giáp). Cách nhẩm nhanh:
Bước 1: Tìm Can từ số cuối của năm
| Số cuối | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Can | Canh | Tân | Nhâm | Quý | Giáp | Ất | Bính | Đinh | Mậu | Kỷ |
Bước 2: Tìm Chi từ số dư khi chia năm cho 12
| Số dư | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi |
Ví dụ
- Năm 1990: số cuối 0 → Canh; 1990 chia 12 dư 10 → Ngọ. Vậy 1990 là Canh Ngọ.
- Năm 1995: số cuối 5 → Ất; 1995 chia 12 dư 3 → Hợi. Vậy 1995 là Ất Hợi.
- Năm 2000: số cuối 0 → Canh; 2000 chia 12 dư 8 → Thìn. Vậy 2000 là Canh Thìn.
- Năm 2026: số cuối 6 → Bính; 2026 chia 12 dư 10 → Ngọ. Vậy 2026 là Bính Ngọ.
Mẹo nhớ: số dư bằng 4 luôn là năm Tý (2008, 2020, 2032…), từ đó đếm tiếp Sửu, Dần, Mão…
Sinh trước Tết thì tuổi con gì?
Năm âm lịch bắt đầu từ mùng 1 Tết, không phải từ ngày 01/01 dương lịch. Người sinh vào tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch rất dễ tra nhầm tuổi:
| Ngày sinh dương lịch | Mùng 1 Tết năm đó | Năm âm lịch | Tuổi |
|---|---|---|---|
| 15/01/2000 | 05/02/2000 | 1999 | Kỷ Mão (mèo) |
| 20/02/2000 | 05/02/2000 | 2000 | Canh Thìn (rồng) |
| 09/02/2024 | 10/02/2024 | 2023 | Quý Mão (mèo) |
| 10/02/2024 | 10/02/2024 | 2024 | Giáp Thìn (rồng) |
Ở Việt Nam, con giáp thứ tư là Mão (con mèo), trong khi nhiều nước dùng con thỏ. Nếu không chắc ngày sinh thuộc năm âm nào, nhập ngày sinh vào công cụ tra tuổi và mệnh để biết năm âm, can chi, con giáp và mệnh ngũ hành.
Cách tính tuổi âm (tuổi mụ)
Tuổi âm, hay tuổi mụ, tính cả thời gian trong bụng mẹ, nên lúc mới sinh đã là 1 tuổi và mỗi lần qua Tết lại thêm 1 tuổi.
Tuổi âm = năm âm lịch hiện tại − năm âm lịch sinh + 1.
Ví dụ:
- Người sinh 20/02/2000 (năm âm Canh Thìn 2000). Từ Tết Bính Ngọ 2026 trở đi trong năm âm 2026: tuổi âm = 2026 − 2000 + 1 = 27 tuổi.
- Người sinh 15/01/2000 (năm âm Kỷ Mão 1999). Trong năm âm 2026: tuổi âm = 2026 − 1999 + 1 = 28 tuổi, dù tuổi dương lịch chỉ chênh vài tuần so với người ở ví dụ trên.
Tuổi âm thường dùng khi xem tuổi làm nhà, cưới hỏi, cúng sao giải hạn. Tuổi ghi trên giấy tờ (hồ sơ, hợp đồng, điều kiện nghỉ hưu) luôn là tuổi tính theo ngày sinh dương lịch. Muốn tính chính xác số năm, tháng, ngày giữa hai mốc, dùng công cụ tính ngày.
Những lỗi hay gặp khi xem lịch âm
- Lấy năm dương lịch làm năm tuổi cho người sinh tháng 1, tháng 2. Luôn kiểm tra ngày Tết của năm đó.
- Dùng lịch của nước khác. Lịch âm Việt Nam tính theo múi giờ UTC+7. Năm 1985, Tết Việt Nam rơi vào 21/01 còn Tết ở Trung Quốc là 20/02 vì khác cách tính tháng nhuận và múi giờ.
- Quên tháng nhuận khi tính ngày giỗ hay đếm tháng.
- Nhầm tháng thiếu với tháng đủ: tháng Chạp năm Bính Ngọ chỉ có 29 ngày, nên ngày cuối năm là 29 tháng Chạp (05/02/2027), không có ngày 30.
Câu hỏi thường gặp
Hôm nay là ngày bao nhiêu âm lịch?
Mở công cụ đổi lịch âm dương, ngày hôm nay được chọn sẵn theo giờ máy của bạn, kèm can chi, tiết khí và giờ hoàng đạo.
Vì sao có năm âm lịch có tháng 13?
Không có "tháng 13" mà là một tháng nhuận được chèn thêm, mang cùng số với tháng đứng trước nó, ví dụ năm 2025 có tháng 6 và tháng 6 nhuận.
Năm 2027 là năm gì, mệnh gì?
2027 là năm Đinh Mùi (con dê). Mệnh nạp âm của người sinh năm âm Đinh Mùi tra trong công cụ tra tuổi và mệnh, nhớ kiểm tra người sinh trước Tết 06/02/2027 vẫn thuộc năm Bính Ngọ.
Tuổi âm và tuổi dương chênh nhau bao nhiêu?
Thường chênh 1 hoặc 2 tuổi: chênh 1 tuổi sau sinh nhật dương lịch trong năm, chênh 2 tuổi trong khoảng từ Tết đến sinh nhật dương lịch.
Công cụ âm lịch dùng được cho năm nào?
Từ năm 1900 đến 2100. Lịch được tính bằng công thức thiên văn theo giờ Việt Nam, nên tháng nhuận và ngày Tết khớp với lịch Việt Nam.
Công cụ dùng trong bài (miễn phí)
- Đổi lịch âm dương →Đổi ngày dương sang âm và ngược lại, xem can chi, tiết khí, giờ hoàng đạo, đếm ngày tới Tết.
- Tra tuổi, mệnh ngũ hành →Năm sinh thuộc tuổi gì, con giáp nào, mệnh nạp âm gì; tuổi âm, tương sinh tương khắc.
- Tính ngày, tính tuổi →Đếm số ngày giữa hai ngày, ngày làm việc, cộng trừ ngày tháng và tính tuổi chính xác.
#lịch âm#can chi#tuổi âm#tuổi mụ#con giáp