
Mục lục bài viết
Lệ phí trước bạ năm 2026 được tính bằng giá tính lệ phí × mức thu: ô tô chở người đến 9 chỗ đăng ký lần đầu chịu 10% (tỉnh được nâng tối đa 15%), xe máy 2%, nhà đất 0,5%, còn ô tô điện chạy pin được 0% đến hết 31/12/2030. Ví dụ ô tô con có giá tính lệ phí 800 triệu đồng, đăng ký ở nơi áp mức 12%, phải nộp 96 triệu đồng. Xe đã qua sử dụng đăng ký lại chỉ chịu 2% (ô tô) hoặc 1% (xe máy) trên giá trị còn lại.
Tóm tắt nhanh
- Căn cứ chính: Nghị định 10/2022/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi 51/2025/NĐ-CP, 175/2025/NĐ-CP, 202/2026/NĐ-CP.
- Ô tô con đến 9 chỗ, lần đầu: 10%, Hội đồng nhân dân tỉnh được quyết mức cao hơn nhưng không quá 15%.
- Xe máy: 2% lần đầu, 1% từ lần thứ hai (bỏ mức 5% ở thành phố từ 01/7/2025).
- Ô tô điện chạy pin lần đầu: 0% đến hết ngày 31/12/2030.
- Nhà, đất: 0,5% giá trị tính lệ phí.
- Từ 01/01/2026, giá tính lệ phí ô tô, xe máy theo bảng giá do UBND cấp tỉnh ban hành.
Bảng mức thu lệ phí trước bạ 2026
| Loại tài sản | Lần đầu | Từ lần thứ hai |
|---|---|---|
| Ô tô chở người đến 9 chỗ (kể cả pick-up chở người) | 10% (tỉnh có thể quy định đến 15%) | 2% |
| Pick-up chở hàng cabin kép, ô tô tải VAN từ 2 hàng ghế | 60% mức của ô tô con (6–9%) | 2% |
| Ô tô điện chạy pin | 0% (đến hết 31/12/2030) | 2% |
| Ô tô tải, xe khách trên 9 chỗ, rơ moóc, xe chuyên dùng | 2% | 2% |
| Xe máy | 2% | 1% |
| Nhà, đất | 0,5% | 0,5% |
Theo Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (hiệu lực 01/3/2022), sửa đổi bởi Nghị định 175/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2025) về xe máy; ô tô điện theo Nghị định 51/2025/NĐ-CP và Nghị định 202/2026/NĐ-CP.
Cách tính lệ phí trước bạ
Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ × Mức thu (%)
Giá tính lệ phí của xe mới lấy theo bảng giá do UBND cấp tỉnh ban hành; xe chưa có trong bảng giá thì tính theo giá trên hoá đơn bán hàng (đã gồm thuế GTGT). Với nhà đất, giá tính dựa trên bảng giá đất của tỉnh và giá trị nhà theo quy định, hoặc giá trên hợp đồng nếu cao hơn.
Ví dụ 1: Ô tô con mới giá 800 triệu đồng
| Nơi đăng ký áp mức | Lệ phí trước bạ |
|---|---|
| 10% | 80.000.000 đ |
| 12% | 96.000.000 đ |
| 15% | 120.000.000 đ |
Cùng một chiếc xe, chênh lệch giữa mức 10% và 15% là 40 triệu đồng. Hãy hỏi cơ quan thuế hoặc đại lý nơi đăng ký về mức đang áp dụng, nhất là sau khi các tỉnh sắp xếp lại địa giới năm 2025.

Ví dụ 2: Pick-up chở hàng cabin kép giá 700 triệu đồng
Ở nơi áp mức ô tô con 10%, pick-up chở hàng chịu 60% mức đó, tức 6%: 700.000.000 × 6% = 42.000.000 đồng.
Ví dụ 3: Ô tô điện giá 900 triệu đồng
Đăng ký lần đầu trước hết ngày 31/12/2030: mức thu 0%, không phải nộp lệ phí trước bạ. Đây là lý do nhiều người tính kỹ thời điểm mua xe điện.
Ví dụ 4: Xe máy mới giá 40 triệu đồng
Mức 2% trên toàn quốc: 40.000.000 × 2% = 800.000 đồng. Trước 01/7/2025, đăng ký tại thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh hoặc thị xã nơi UBND tỉnh đóng trụ sở phải chịu 5%, tức 2 triệu đồng.
Ví dụ 5: Nhà đất giá trị 3 tỷ đồng
3.000.000.000 × 0,5% = 15.000.000 đồng.
Mua xe cũ thì tính thế nào?
Khi sang tên xe đã qua sử dụng (kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ hai), giá tính lệ phí bằng giá xe mới cùng loại × tỷ lệ chất lượng còn lại, rồi nhân mức thu 2% (ô tô) hoặc 1% (xe máy).
| Thời gian đã sử dụng (tính từ năm sản xuất) | Tỷ lệ chất lượng còn lại |
|---|---|
| Đến 1 năm | 90% |
| Trên 1 năm đến 3 năm | 70% |
| Trên 3 năm đến 6 năm | 50% |
| Trên 6 năm đến 10 năm | 30% |
| Trên 10 năm | 20% |
Theo Thông tư 13/2022/TT-BTC.
- Ô tô cũ 5 năm, giá xe mới cùng loại 800 triệu đồng: 800.000.000 × 50% × 2% = 8.000.000 đồng.
- Xe máy cũ 2 năm, giá xe mới 40 triệu đồng: 40.000.000 × 70% × 1% = 280.000 đồng.
Ngoài lệ phí trước bạ còn những khoản nào?
Khi mua ô tô mới, tổng chi phí lăn bánh thường gồm thêm:
- Lệ phí cấp biển số và giấy đăng ký xe.
- Phí kiểm định (đăng kiểm) lần đầu.
- Phí sử dụng đường bộ.
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc; bảo hiểm vật chất xe (tự nguyện).
Nếu vay ngân hàng để mua xe, hãy tính thêm tiền trả góp mỗi tháng bằng công cụ tính lãi vay trả góp để biết tổng chi phí thật sự.
Những lỗi hay gặp khi tự tính
- Lấy giá niêm yết hay giá khuyến mãi làm giá tính lệ phí. Giá tính lấy theo bảng giá của UBND tỉnh, nên giá giảm của đại lý thường không làm lệ phí giảm theo.
- Áp mức 5% cho xe máy ở thành phố. Mức này đã bỏ từ 01/7/2025.
- Quên ưu đãi pick-up chở hàng. Pick-up cabin kép chở hàng chỉ chịu 60% mức ô tô con.
- Nghĩ rằng xe điện miễn lệ phí mãi mãi. Mức 0% có thời hạn đến hết 31/12/2030 và chỉ cho lần đăng ký đầu.
Bạn có thể nhập giá xe, loại tài sản và mức thu của tỉnh vào công cụ tính lệ phí trước bạ để ra số tiền và cách tính chi tiết.
Câu hỏi thường gặp
Lệ phí trước bạ ô tô năm 2026 là bao nhiêu phần trăm?
Ô tô chở người đến 9 chỗ đăng ký lần đầu: 10%, tỉnh được quy định cao hơn nhưng tối đa 15%. Đăng ký lại (xe cũ): 2%. Ô tô điện chạy pin lần đầu: 0% đến hết 2030.
Mua xe máy 30 triệu nộp lệ phí trước bạ bao nhiêu?
30.000.000 × 2% = 600.000 đồng, áp dụng thống nhất trên cả nước từ 01/7/2025.
Năm 2026 có giảm 50% lệ phí trước bạ ô tô lắp ráp trong nước không?
Bài viết chỉ liệt kê các mức đang có hiệu lực tại ngày cập nhật. Chính sách giảm lệ phí cho ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước từng được áp dụng theo từng đợt có thời hạn; khi có nghị định mới, bài viết và công cụ sẽ được cập nhật.
Giá tính lệ phí trước bạ lấy ở đâu?
Theo bảng giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh nơi đăng ký ban hành. Xe chưa có trong bảng giá thì tính theo giá trên hoá đơn bán hàng đã gồm VAT.
Công cụ tính lệ phí trước bạ có thay cho thông báo nộp tiền không?
Không. Kết quả chỉ để tham khảo; số tiền chính thức theo thông báo của cơ quan thuế khi bạn kê khai.
Công cụ dùng trong bài (miễn phí)
- Tính lệ phí trước bạ →Tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, ô tô điện, xe cũ và nhà đất theo mức thu đang áp dụng năm 2026.
- Tính lãi vay trả góp →Lập lịch trả nợ vay mua nhà, mua xe: dư nợ giảm dần hoặc trả đều, ưu đãi lãi suất, ân hạn gốc.
- Tính phần trăm →Tính % của một số, tỉ lệ phần trăm, % tăng giảm, có công thức kèm theo.
#lệ phí trước bạ#mua ô tô#xe máy#ô tô điện#2026