Công Cụ Nhanh

Tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, nhà đất 2026

Lần nộp lệ phí trước bạ

Theo bảng giá tính lệ phí trước bạ của UBND tỉnh nơi đăng ký; xe chưa có trong bảng giá thì theo giá trên hoá đơn (đã gồm VAT).

Chọn loại tài sản và nhập giá để tính lệ phí trước bạ.

Xử lý ngay trên trình duyệt của bạn. Tệp và dữ liệu không được tải lên máy chủ.

Trả lời nhanh

Lệ phí trước bạ = giá tính lệ phí × mức thu. Ô tô chở người đến 9 chỗ lần đầu 10% (tỉnh được nâng tối đa 15%), pick-up chở hàng 60% mức đó, ô tô điện chạy pin 0%, ô tô khác 2%; xe máy 2% (lần sau 1%); xe cũ ô tô 2%; nhà đất 0,5%. Ví dụ ô tô 700 triệu ở nơi thu 12% nộp 84 triệu đồng; xe máy 50 triệu nộp 1 triệu đồng.

Lệ phí trước bạ là gì?

Công cụ tính lệ phí trước bạ khi đăng ký ô tô, xe máy (mới hoặc đã qua sử dụng) và khi sang tên nhà đất, theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi đang có hiệu lực năm 2026. Chọn loại tài sản, lần nộp, mức thu của tỉnh (với ô tô con), nhập giá tính lệ phí; với xe cũ, công cụ tự nhân tỷ lệ chất lượng còn lại theo số năm sử dụng.

Minh hoạ chiếc ô tô nhỏ và xe máy đứng cạnh một tờ biên lai có con dấu, chìa khoá xe và vài đồng xu trên bàn

Cách tính lệ phí trước bạ

  1. 1

    Chọn loại tài sản: ô tô con, pick-up chở hàng / VAN, ô tô điện, ô tô tải – khách – chuyên dùng, xe máy, hoặc nhà đất.

  2. 2

    Chọn lần nộp: lần đầu với xe mới, lần 2 trở đi khi mua xe cũ (sang tên). Nhà đất không phân biệt lần nộp.

  3. 3

    Với ô tô con, chọn mức thu tại tỉnh đăng ký (mặc định 10%). Với xe cũ, chọn số năm đã sử dụng tính từ năm sản xuất.

  4. 4

    Nhập giá tính lệ phí: giá trong bảng giá của UBND tỉnh, hoặc giá trên hoá đơn nếu xe chưa có trong bảng. Nhà đất nhập diện tích × giá đất và giá trị nhà nếu có.

  5. 5

    Xem số tiền phải nộp, mức thu, giá tính lệ phí và phần diễn giải; sao chép hoặc gửi link kết quả.

Mức thu lệ phí trước bạ đang áp dụng

Tài sảnLần đầuLần 2 trở đi
Ô tô chở người đến 9 chỗ (kể cả pick-up chở người)10% (HĐND tỉnh quyết tới 15%)2%
Pick-up chở hàng cabin kép, VAN từ 2 hàng ghế60% mức ô tô con (6% nếu tỉnh thu 10%)2%
Ô tô điện chạy pin0% đến hết 31/12/20302%
Ô tô tải, khách trên 9 chỗ, rơ moóc, xe chuyên dùng2%2%
Xe máy (cả xe máy điện)2%1%
Nhà, đất0,5%0,5%

Nghị định 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 (Điều 8); Nghị định 175/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025, hiệu lực 01/7/2025 (xe máy 2% / 1%, bỏ mức 5%); Nghị định 51/2025/NĐ-CP (ô tô điện 0% đến 28/02/2027) và Nghị định 202/2026/NĐ-CP ngày 08/6/2026 (0% từ 01/3/2027 đến hết 31/12/2030). Kiểm tra ngày 22/10/2026.

Tỷ lệ chất lượng còn lại của xe đã qua sử dụng

Thời gian sử dụngTỷ lệ còn lại
Dưới 1 năm90%
Trên 1 đến 3 năm70%
Trên 3 đến 6 năm50%
Trên 6 đến 10 năm30%
Trên 10 năm20%

Khoản 3 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC. Thời gian sử dụng tính từ năm sản xuất đến năm kê khai; giá tính = giá xe mới cùng kiểu loại trong bảng giá × tỷ lệ còn lại.

Ví dụ

Ô tô 5 chỗ giá 700 triệu

Đăng ký ở nơi thu 12%: 700.000.000 × 12% = 84.000.000 đ. Ở tỉnh thu mức chung 10%: 70.000.000 đ.

Pick-up chở hàng 800 triệu

Lần đầu bằng 60% mức ô tô con: tỉnh thu 10% thì mức pick-up là 6%, nộp 48.000.000 đ.

Xe máy mới 50 triệu

50.000.000 × 2% = 1.000.000 đ, áp dụng cả nước từ 01/7/2025 (trước đây thành phố lớn thu 5%, tức 2,5 triệu).

Mua xe máy cũ 3 năm tuổi

Giá xe mới cùng loại 40 triệu × 70% = 28 triệu giá tính; lần 2 trở đi thu 1%: 280.000 đ.

Ô tô cũ dưới 1 năm

Giá xe mới 600 triệu × 90% = 540 triệu; mức 2%: 10.800.000 đ.

Sang tên 100 m² đất giá 20 triệu/m²

Giá trị đất 2 tỷ đồng × 0,5% = 10.000.000 đ (chưa gồm nhà trên đất).

Những chỗ hay tính sai

Lấy giá xe niêm yết hoặc giá đàm phán.
Giá tính lệ phí là giá trong bảng giá của UBND tỉnh (từ 01/01/2026) cho kiểu loại xe đó; chỉ khi xe chưa có trong bảng mới dùng giá trên hoá đơn.
Tính xe máy 5% ở thành phố.
Mức 5% đã bỏ từ 01/7/2025 theo Nghị định 175/2025/NĐ-CP; xe máy lần đầu 2% trên cả nước, lần sau 1%.
Mua ô tô cũ mà tính 10–12%.
Từ lần thứ 2 trở đi ô tô nộp 2%, thống nhất cả nước, trên giá đã nhân tỷ lệ còn lại.
Nghĩ ô tô hybrid cũng được 0%.
Mức 0% chỉ dành cho ô tô điện chạy pin; xe hybrid nộp như xe xăng cùng số chỗ.

Mức thu ô tô con ở tỉnh của bạn

Nghị định 10/2022/NĐ-CP đặt mức chung 10% cho ô tô chở người đến 9 chỗ nộp lần đầu và cho phép HĐND tỉnh, thành phố quyết mức cao hơn nhưng không quá 50% mức chung, tức tối đa 15%. Sau khi sắp xếp lại đơn vị hành chính năm 2025, mức thu có thể thay đổi theo nghị quyết mới của HĐND tỉnh; hãy hỏi chi cục thuế hoặc đại lý bán xe để chọn đúng mức.

Giá tính lệ phí lấy ở đâu?

Từ 01/01/2026, giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy căn cứ bảng giá do UBND cấp tỉnh ban hành và được cập nhật nhiều lần trong năm. Xe chưa có trong bảng giá thì dùng giá trên hoá đơn bán hàng (đã gồm thuế GTGT). Nhà đất dùng bảng giá đất của UBND tỉnh và giá xây dựng nhà mới nhân tỷ lệ chất lượng còn lại.

Ngoài lệ phí trước bạ còn phải trả gì?

Khi đăng ký xe, bạn còn nộp lệ phí cấp biển số, phí kiểm định (ô tô), phí sử dụng đường bộ và mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc. Công cụ chỉ tính lệ phí trước bạ.

Thuật ngữ

Lệ phí trước bạ
Khoản nộp khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản như nhà đất, ô tô, xe máy.
Giá tính lệ phí
Giá trị tài sản làm căn cứ tính, theo bảng giá của UBND tỉnh hoặc giá hoá đơn.
Lần đầu / lần 2 trở đi
Lần đầu là xe mới đăng ký lần đầu ở Việt Nam; lần 2 trở đi là khi sang tên xe đã qua sử dụng.
Tỷ lệ chất lượng còn lại
Phần trăm giá trị còn lại của xe cũ theo số năm sử dụng, dùng để giảm giá tính lệ phí.

Câu hỏi thường gặp

Lệ phí trước bạ ô tô năm 2026 là bao nhiêu?

Ô tô chở người đến 9 chỗ lần đầu 10% đến 15% tuỳ tỉnh, lần sau 2%. Ô tô điện chạy pin lần đầu 0%.

Lệ phí trước bạ xe máy bao nhiêu?

2% giá tính lệ phí khi đăng ký lần đầu, 1% từ lần thứ 2, áp dụng cả nước từ 01/7/2025.

Ô tô điện có phải nộp lệ phí trước bạ không?

Ô tô điện chạy pin đăng ký lần đầu nộp 0% đến hết 31/12/2030 (Nghị định 51/2025 và 202/2026). Mua lại xe điện cũ vẫn nộp 2%.

Mua xe cũ tính lệ phí thế nào?

Giá xe mới cùng kiểu loại trong bảng giá × tỷ lệ còn lại (90%, 70%, 50%, 30% hoặc 20% theo số năm sử dụng) × 2% với ô tô, 1% với xe máy.

Lệ phí trước bạ nhà đất tính sao?

0,5% giá trị nhà đất: diện tích đất × giá trong bảng giá đất, cộng giá trị nhà (diện tích sàn × giá xây mới × tỷ lệ còn lại).

Công cụ có gửi dữ liệu đi đâu không?

Không. Phép tính chạy trên trình duyệt của bạn.

Đánh giá và bình luận

Đang tải…