Trả lời nhanh
Gõ số vào ô, chọn “Số tiền (đồng)” và chép dòng kết quả: ví dụ 1.250.000 thành “Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng”. Công cụ đọc đúng mốt, tư, lăm, linh, bỏ qua nhóm toàn số 0 (1.000.005 là “một triệu không trăm linh năm”) và đọc tới nghìn tỷ, tỷ tỷ.
Đọc số thành chữ để làm gì?
Hoá đơn GTGT, hợp đồng, giấy đề nghị thanh toán, uỷ nhiệm chi đều cần ghi số tiền bằng chữ, và chỉ một chữ sai (“lăm” thành “năm”, thiếu “không trăm”) cũng đủ để chứng từ bị trả lại. Công cụ này viết số thành chữ theo đúng cách đọc trong chứng từ kế toán Việt Nam, có tuỳ chọn cách đọc miền Nam (lẻ, ngàn, nhăm), thêm “đồng chẵn”, đọc số thập phân, số âm và có chế độ đọc số tiếng Anh.

Cách viết số tiền bằng chữ
- 1
Gõ hoặc dán số vào ô “Số cần đọc”. Có thể gõ có dấu chấm phân cách (1.250.000), dấu phẩy thập phân (3,5) hay khoảng trắng; dòng “Hiểu là” cho biết công cụ đã đọc ra số nào.
- 2
Chọn “Số tiền (đồng)” để thêm chữ “đồng” ở cuối, đánh dấu “chẵn” nếu chứng từ của bạn cần ghi “… đồng chẵn”. Chọn “Chỉ đọc số” khi chỉ cần đọc con số.
- 3
Mở “Cách đọc theo vùng miền” nếu đơn vị bạn quen viết “bốn” thay “tư”, “lẻ” thay “linh”, “ngàn” thay “nghìn” hay “nhăm” thay “lăm”.
- 4
Bấm “Sao chép” rồi dán vào hoá đơn, hợp đồng hoặc bảng tính. Muốn đọc bằng tiếng Anh, chuyển “Đọc bằng” sang “Tiếng Anh”.
Những chữ dễ viết sai khi đọc số
| Chữ số | Cách đọc đúng | Ví dụ |
|---|---|---|
| 1 ở hàng đơn vị, hàng chục từ 2 trở lên | mốt | 21 = hai mươi mốt; 31.000 = ba mươi mốt nghìn |
| 1 sau “mười” hoặc “linh” | một | 11 = mười một; 101 = một trăm linh một |
| 4 ở hàng đơn vị, hàng chục từ 2 trở lên | tư (hoặc bốn) | 24 = hai mươi tư; 14 = mười bốn (luôn là bốn) |
| 5 ở hàng đơn vị, hàng chục từ 1 trở lên | lăm (hoặc nhăm sau “mươi”) | 15 = mười lăm; 25 = hai mươi lăm; 105 = một trăm linh năm |
| 0 ở hàng chục, hàng đơn vị khác 0 | linh (hoặc lẻ) | 105 = một trăm linh năm; 2.008 = hai nghìn không trăm linh tám |
| Hàng chục bằng 1 | mười (không phải “một mươi”) | 10 = mười; 210 = hai trăm mười |
| Hàng trăm bằng 0 ở nhóm không đứng đầu | không trăm | 1.050 = một nghìn không trăm năm mươi |
Tên các hàng khi đọc số lớn
| Số | Đọc | Số chữ số |
|---|---|---|
| 1.000 | một nghìn (ngàn) | 4 |
| 1.000.000 | một triệu | 7 |
| 1.000.000.000 | một tỷ | 10 |
| 1.000.000.000.000 | một nghìn tỷ | 13 |
| 1.000.000.000.000.000 | một triệu tỷ | 16 |
| 1.000.000.000.000.000.000 | một tỷ tỷ | 19 |
Từ hàng tỷ trở lên, tiếng Việt đọc ghép với “tỷ” (nghìn tỷ, triệu tỷ) thay vì dùng tên riêng như tiếng Anh (trillion, quadrillion).
Ví dụ thực tế
Tổng tiền hoá đơn
Hoá đơn 16.500.000 đ: kết quả “Mười sáu triệu năm trăm nghìn đồng”. Nếu mẫu chứng từ của công ty yêu cầu, đánh dấu “chẵn” để có “… đồng chẵn”.
Số có nhiều số 0 ở giữa
1.000.005 đ đọc là “Một triệu không trăm linh năm đồng”: nhóm nghìn toàn số 0 được bỏ qua, nhóm cuối đọc đủ “không trăm linh năm”. Đây là chỗ hay viết thiếu nhất khi gõ tay.
Giá trị hợp đồng lớn
2.500.000.000.000 đ là “Hai nghìn năm trăm tỷ đồng”; 10.000.000.000.000 đ là “Mười nghìn tỷ đồng”. Công cụ xử lý số như chuỗi chữ số nên không bị sai ở các số rất lớn.
Hợp đồng song ngữ
Chuyển “Đọc bằng” sang “Tiếng Anh”: 1.250.000 thành “One million two hundred fifty thousand”; bật kiểu Anh để có “and” (one hundred and five).
Lỗi thường gặp
- Gõ 1.500 nhưng kết quả là “một phẩy năm”.
- Trên trang tiếng Việt, dấu chấm theo sau đúng 3 chữ số là dấu phân cách hàng nghìn, nên 1.500 là một nghìn năm trăm. Nếu bạn dán số từ phần mềm tiếng Anh (1,500.00), hãy xem dòng “Hiểu là” để chắc công cụ đọc đúng.
- Số tiền có phần lẻ (ví dụ 1.250.000,6) nhưng kết quả bị làm tròn.
- Ở chế độ “Số tiền (đồng)”, công cụ làm tròn đến đồng vì tiền Việt Nam không có đơn vị nhỏ hơn đồng trên chứng từ. Muốn đọc nguyên phần thập phân, chọn “Chỉ đọc số”.
- Đơn vị kế toán yêu cầu viết “bốn”, “lẻ”, “ngàn”.
- Mở “Cách đọc theo vùng miền” và chọn từng mục. Cả hai cách đều đúng chính tả; nên dùng thống nhất một cách trong cùng bộ chứng từ.
- Báo “Số quá dài”.
- Công cụ đọc tới 27 chữ số phần nguyên (nghìn tỷ tỷ tỷ) và 12 chữ số thập phân. Số dài hơn thường là do dán nhầm cả mã số, số tài khoản.
Quy tắc đọc số tiếng Việt mà công cụ áp dụng
Số được chia thành từng nhóm 3 chữ số từ phải sang trái (đơn vị, nghìn, triệu), mỗi khối 9 chữ số ghép thêm một chữ “tỷ”. Nhóm toàn số 0 được bỏ qua để câu gọn, nhưng nhóm khác 0 đứng sau một hàng lớn hơn luôn đọc đủ hàng trăm và hàng chục (“không trăm”, “linh”), như cách các phần mềm kế toán phổ biến đang ghi trên hoá đơn.
Số thập phân đọc bằng “phẩy”, phần sau dấu phẩy đọc như một số (3,14 là “ba phẩy mười bốn”), các số 0 đứng đầu phần thập phân đọc từng chữ “không” (0,05 là “không phẩy không năm”). Số âm thêm chữ “âm” ở đầu.
Khi nào cần viết số tiền bằng chữ
Hoá đơn điện tử, hợp đồng kinh tế, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng và uỷ nhiệm chi đều có dòng “Số tiền viết bằng chữ”. Dòng này giúp đối chiếu khi số bị sửa hoặc nhập sai một chữ số, nên phải khớp tuyệt đối với số tiền ghi bằng số.
- Viết hoa chữ cái đầu, kết thúc bằng “đồng” (có thể thêm “chẵn” theo mẫu của đơn vị).
- Không viết tắt (tr, k, tỷ đ) trong dòng bằng chữ.
- Đối chiếu lại số tiền bằng số sau khi dán, nhất là khi số có nhiều số 0 ở giữa.
Thuật ngữ
- Số tiền bằng chữ
- Dòng ghi lại số tiền bằng lời trên chứng từ, dùng để đối chiếu với số tiền ghi bằng số.
- Đồng chẵn
- Cách ghi cho biết số tiền tròn, không có phần lẻ; một số đơn vị yêu cầu thêm chữ “chẵn” để tránh bị viết thêm vào sau.
- Nhóm 3 chữ số
- Đơn vị chia số khi đọc: hàng đơn vị, nghìn, triệu; ba nhóm (9 chữ số) ghép thành một “tỷ”.
- Linh / lẻ
- Từ đọc số 0 ở hàng chục khi hàng đơn vị khác 0 (một trăm linh năm). “Linh” phổ biến ở miền Bắc, “lẻ” ở miền Nam.
Câu hỏi thường gặp
Viết “một trăm linh năm” hay “một trăm lẻ năm” mới đúng?
Cả hai đều đúng. “Linh” phổ biến trong văn bản hành chính và ở miền Bắc, “lẻ” phổ biến ở miền Nam. Công cụ mặc định dùng “linh”; đổi sang “lẻ” trong “Cách đọc theo vùng miền”.
Vì sao 1.000.005 đọc là “một triệu không trăm linh năm” mà không có “không nghìn”?
Nhóm nghìn toàn số 0 được bỏ qua cho gọn, nhưng nhóm cuối vẫn đọc đủ “không trăm linh năm” để người nghe biết đây không phải 1.000.000 + 5 bị viết thiếu. Đây cũng là cách các phần mềm kế toán phổ biến ghi trên hoá đơn.
Công cụ đọc được số lớn tới đâu?
Tới 27 chữ số phần nguyên, tức hàng nghìn tỷ tỷ tỷ, và 12 chữ số thập phân. Số được xử lý dưới dạng chuỗi chữ số nên không bị sai do giới hạn số của máy tính.
Có viết hoa chữ cái đầu không?
Có, mặc định viết hoa chữ cái đầu như trên chứng từ. Bỏ chọn “Viết hoa chữ cái đầu” nếu bạn cần chèn kết quả vào giữa câu.
Số tiền đô la hay ngoại tệ thì sao?
Chọn “Chỉ đọc số” để có phần đọc số, rồi tự thêm tên đơn vị tiền (đô la Mỹ, euro…) theo mẫu chứng từ của bạn. Với số lẻ đến xu, hãy ghi riêng phần xu.
Số tôi nhập có được gửi đi đâu không?
Không. Phép đọc chạy ngay trên trình duyệt của bạn, số tiền không được gửi lên máy chủ.
Đánh giá và bình luận
Đang tải…