Công Cụ Nhanh

Bảng vay trả góp: mỗi tháng trả bao nhiêu?

Tiền trả mỗi tháng và tổng tiền lãi khi vay từ 20 triệu đến 5 tỷ, tính theo hai cách ngân hàng hay dùng: trả đều hằng tháng và dư nợ giảm dần. Lãi suất, kỳ hạn là mức giả định phổ biến cho từng loại khoản vay; bấm từng mức để xem bảng theo kỳ hạn, hoặc mở công cụ để nhập số của bạn.

Cập nhật: · Biên soạn bởi đội ngũ Công Cụ Nhanh

Bảng tra nhanh (đơn vị: đồng)

Tiền trả góp mỗi tháng theo số tiền vay
Số tiền vayLãi suất, kỳ hạnTrả đều mỗi thángDư nợ giảm dần tháng đầuTổng lãi (trả đều)
20 triệu18%, 3 năm723.048855.5566.029.723
30 triệu18%, 3 năm1.084.5721.283.3339.044.584
50 triệu18%, 3 năm1.807.6202.138.88915.074.311
70 triệu18%, 3 năm2.530.6682.994.44421.104.034
100 triệu18%, 3 năm3.615.2404.277.77830.148.620
150 triệu18%, 3 năm5.422.8596.416.66745.222.940
200 triệu11%, 5 năm4.348.4855.166.66660.909.066
300 triệu11%, 5 năm6.522.7277.750.00091.363.613
500 triệu11%, 5 năm10.871.21212.916.666152.272.683
700 triệu11%, 5 năm15.219.69618.083.334213.181.773
1 tỷ11%, 20 năm10.321.88413.333.3341.477.252.096
1,5 tỷ11%, 20 năm15.482.82620.000.0002.215.878.138
2 tỷ11%, 20 năm20.643.76826.666.6662.954.504.185
3 tỷ11%, 20 năm30.965.65240.000.0004.431.756.301
5 tỷ11%, 20 năm51.609.42066.666.6667.386.260.463

Lãi suất trên trang là mức giả định để tham khảo theo mặt bằng phổ biến ngày 25/10/2026, không phải biểu lãi suất của tổ chức nào; lãi suất thực tế tùy nơi cho vay, hồ sơ, tài sản bảo đảm và thời điểm. Lãi tháng tính bằng dư nợ × lãi suất năm ÷ 12 như cách tư vấn phổ biến; hợp đồng tính theo số ngày thực có thể lệch vài nghìn đồng mỗi kỳ.

Lãi suất giả định theo loại khoản vay

Lãi suất giả định theo loại khoản vay
Loại khoản vaySố tiềnThấpPhổ biếnCaoKỳ hạn ví dụ
Vay tiêu dùng tín chấp20 triệu – 150 triệu14% (hồ sơ tốt)18%22% (hồ sơ yếu)3 năm
Vay thế chấp, vay mua xe200 triệu – 700 triệu9,5% (ưu đãi)11%13% (thả nổi)5 năm
Vay mua nhàTừ 1 tỷ9,5% (ưu đãi)11%13% (thả nổi)20 năm

Vay mua nhà, mua xe thường có lãi ưu đãi 6–24 tháng đầu rồi thả nổi theo lãi suất tham chiếu cộng biên độ; vay tín chấp tại công ty tài chính có thể cao hơn nhiều so với bảng.

Đọc bảng thế nào?

Trả đều (niên kim): mỗi tháng trả cùng một số tiền gồm cả gốc và lãi, dễ lên kế hoạch chi tiêu. Lúc đầu phần lớn số tiền là lãi, về sau phần gốc lớn dần.

Dư nợ giảm dần: gốc chia đều cho các tháng, lãi tính trên số còn nợ nên tháng đầu trả nhiều nhất rồi giảm dần. Tổng lãi thấp hơn trả đều vì gốc được trả nhanh hơn ở những tháng đầu.

Lãi tháng = dư nợ đầu tháng × lãi suất năm ÷ 12. Kỳ hạn càng dài, tiền mỗi tháng càng nhẹ nhưng tổng tiền lãi càng lớn.

Mở công cụ Tính lãi vay trả góp