Bảng cấp gió bão: cấp 6 đến cấp 17 là bao nhiêu km/h?
Cập nhật: · Biên soạn bởi đội ngũ Công Cụ Nhanh
Bảng cấp gió Bô-pho (Beaufort) và độ cao sóng
| Cấp gió | km/h | m/s | Knot (≈) | Sóng trung bình (m) | Tên gọi khi là sức gió của bão |
|---|---|---|---|---|---|
| Cấp 0 | < 1 | 0–0,2 | < 1 | – | – |
| Cấp 1 | 1–5 | 0,3–1,5 | 1–3 | 0,1 | – |
| Cấp 2 | 6–11 | 1,6–3,3 | 3–6 | 0,2 | – |
| Cấp 3 | 12–19 | 3,4–5,4 | 7–10 | 0,6 | – |
| Cấp 4 | 20–28 | 5,5–7,9 | 11–15 | 1 | – |
| Cấp 5 | 29–38 | 8–10,7 | 16–21 | 2 | – |
| Cấp 6 | 39–49 | 10,8–13,8 | 21–27 | 3 | Áp thấp nhiệt đới |
| Cấp 7 | 50–61 | 13,9–17,1 | 27–33 | 4 | Áp thấp nhiệt đới |
| Cấp 8 | 62–74 | 17,2–20,7 | 33–40 | 5,5 | Bão |
| Cấp 9 | 75–88 | 20,8–24,4 | 40–47 | 7 | Bão |
| Cấp 10 | 89–102 | 24,5–28,4 | 48–55 | 9 | Bão mạnh |
| Cấp 11 | 103–117 | 28,5–32,6 | 55–63 | 11,5 | Bão mạnh |
| Cấp 12 | 118–133 | 32,7–36,9 | 64–72 | 14 trở lên | Bão rất mạnh |
| Cấp 13 | 134–149 | 37–41,4 | 72–80 | 14 trở lên | Bão rất mạnh |
| Cấp 14 | 150–166 | 41,5–46,1 | 81–90 | 14 trở lên | Bão rất mạnh |
| Cấp 15 | 167–183 | 46,2–50,9 | 90–99 | 14 trở lên | Bão rất mạnh |
| Cấp 16 | 184–201 | 51–56 | 99–109 | 14 trở lên | Siêu bão |
| Cấp 17 | 202–220 | 56,1–61,2 | 109–119 | 14 trở lên | Siêu bão |
Tốc độ m/s, km/h và độ cao sóng theo Phụ lục III Quyết định 18/2021/QĐ-TTg (phụ lục ghi chung độ cao sóng 14,0 m cho cấp 12 trở lên). Cột knot đổi từ m/s và làm tròn.
Mức độ nguy hại theo cấp gió
- Cấp 0–3
Đất liền: Gió nhẹ. Không gây nguy hại.
- Cấp 4–5
Đất liền: Cây nhỏ có lá bắt đầu lay động, ảnh hưởng đến lúa đang phơi màu.
Trên biển: Biển hơi động. Thuyền đánh cá bị chao nghiêng, phải cuốn bớt buồm.
- Cấp 6–7
Đất liền: Cây cối rung chuyển. Khó đi ngược gió.
Trên biển: Biển động. Nguy hiểm đối với tàu, thuyền.
- Cấp 8–9
Đất liền: Gió làm gãy cành cây, tốc mái nhà gây thiệt hại về nhà cửa. Không thể đi ngược gió.
Trên biển: Biển động rất mạnh. Rất nguy hiểm đối với tàu, thuyền.
- Cấp 10–11
Đất liền: Làm đổ cây cối, nhà cửa, cột điện. Gây thiệt hại rất nặng.
Trên biển: Biển động dữ dội. Làm đắm tàu biển.
- Cấp 12–17
Đất liền: Sức phá hoại cực kỳ lớn.
Trên biển: Sóng biển cực kỳ mạnh. Đánh đắm tàu biển có trọng tải lớn.
Áp thấp nhiệt đới, bão mạnh, bão rất mạnh, siêu bão là cấp mấy?
- Áp thấp nhiệt đới: sức gió mạnh nhất cấp 6–7 (39–61 km/h).
- Bão: từ cấp 8 trở lên (từ 62 km/h); cấp 8–9 gọi chung là bão.
- Bão mạnh: cấp 10–11 (89–117 km/h).
- Bão rất mạnh: cấp 12–15 (118–183 km/h).
- Siêu bão: từ cấp 16 trở lên (từ 184 km/h).
Sức gió mạnh nhất là tốc độ gió trung bình lớn nhất trong 2 phút quan trắc; gió giật là tốc độ tăng lên tức thời, xác định trong khoảng 2 giây. Vì vậy bản tin thường ghi hai con số, ví dụ "gió mạnh cấp 11, giật cấp 14": cấp giật luôn cao hơn và là mức cần tính khi chằng chống nhà cửa.
Vùng có gió mạnh từ cấp 6 trở lên do bão gây ra là vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão; bão tan khi đã suy yếu thành vùng áp thấp có sức gió mạnh nhất dưới cấp 6.
Câu hỏi thường gặp
- Bão cấp 12 bao nhiêu km/h?
- Cấp 12 là gió 118–133 km/h (32,7–36,9 m/s). Bão có sức gió mạnh nhất từ cấp 12 đến cấp 15 gọi là bão rất mạnh.
- Siêu bão là cấp mấy?
- Bão có sức gió mạnh nhất từ cấp 16 trở lên gọi là siêu bão, tức gió từ 184 km/h. Cấp cao nhất trong bảng là cấp 17 (202–220 km/h).
- "Gió mạnh cấp 12, giật cấp 15" nghĩa là gì?
- Sức gió mạnh nhất cấp 12 là tốc độ trung bình trong 2 phút, khoảng 118–133 km/h. Gió giật cấp 15 là những cơn tăng tức thời trong khoảng 2 giây, có thể lên 167–183 km/h; chính gió giật hay làm tốc mái, gãy cây.
- Áp thấp nhiệt đới là gió cấp mấy?
- Áp thấp nhiệt đới có sức gió mạnh nhất cấp 6–7 (39–61 km/h). Từ cấp 8 (62 km/h) trở lên gọi là bão.
- Gió 100 km/h là cấp mấy?
- 100 km/h nằm trong khoảng cấp 10 (89–102 km/h), tương ứng bão mạnh nếu là sức gió mạnh nhất của bão.
- Bản tin quốc tế ghi gió theo knot thì đổi thế nào?
- 1 knot (hải lý/giờ) = 1,852 km/h. Ví dụ 64 knot ≈ 119 km/h, tức cấp 12. Cột knot trong bảng trên đã đổi sẵn.