1 công đất bằng bao nhiêu m²?
Cập nhật: · Biên soạn bởi đội ngũ Công Cụ Nhanh
Bảng quy đổi công đất và m²
Đổi công đất sang m²
1 công đất = 1.000 m²
| công đất | m² |
|---|---|
| 1 | 1.000 |
| 2 | 2.000 |
| 3 | 3.000 |
| 5 | 5.000 |
| 10 | 10.000 |
| 15 | 15.000 |
| 20 | 20.000 |
| 50 | 50.000 |
Chiều ngược lại: m² sang công đất
1 m² = 0,001 công đất
| m² | công đất |
|---|---|
| 500 | 0,5 |
| 1.000 | 1 |
| 2.000 | 2 |
| 5.000 | 5 |
| 10.000 | 10 |
Công nhỏ và công tầm cấy
| Số công | Công nhỏ (m²) | Công tầm cấy (m²) |
|---|---|---|
| 1 công | 1.000 | 1.296 |
| 2 công | 2.000 | 2.592 |
| 3 công | 3.000 | 3.888 |
| 5 công | 5.000 | 6.480 |
| 10 công | 10.000 | 12.960 |
| 20 công | 20.000 | 25.920 |
Cách nhớ và ví dụ thực tế
Công thức: m² = số công × 1.000 (công nhỏ) hoặc × 1.296 (công tầm cấy). 1 ha = 10 công nhỏ ≈ 7,72 công tầm cấy.
Công tầm cấy là hình vuông mỗi cạnh 12 tầm, mỗi tầm 3 m: 36 × 36 = 1.296 m².
Gặp ở đâu trong đời sống
Ruộng 15 công ở Cần Thơ: nếu tính công nhỏ là 15.000 m² (1,5 ha); nếu là công tầm cấy là 19.440 m².
Ở Nam Bộ, có người gọi 1 công là “1 sào Nam Bộ” (1.000 m²); cách gọi này ít phổ biến hơn chữ công.
Lưu ý quy ước: Công đất là đơn vị tập quán, không phải đơn vị pháp định. Khi người bán nói “mấy công”, hỏi rõ công nhỏ hay công tầm cấy và đối chiếu với số m² trên giấy chứng nhận.
Câu hỏi thường gặp
1 công đất bằng bao nhiêu ha?
1 công nhỏ = 0,1 ha; 1 công tầm cấy = 0,1296 ha.
Công tầm cấy là gì?
Loại công lớn, đo bằng cây tầm (sào đo) dài 3 m: 12 × 12 tầm = 1.296 m². Còn dùng ở một số vùng miền Tây.
1 công đất bằng bao nhiêu sào Bắc Bộ?
1 công (1.000 m²) ≈ 2,78 sào Bắc Bộ.
Sào Nam Bộ bằng bao nhiêu m²?
Nam Bộ ít dùng chữ sào; khi gặp “sào Nam Bộ” thường là 1 công = 1.000 m². Hỏi lại người nói cho chắc.
Mua đất tính theo công có cần đo lại không?
Nên đối chiếu số m² ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; số công chỉ để ước lượng.
Phép đổi liên quan
- 1 sào Bắc Bộ bằng bao nhiêu m²?
- 1 mẫu đất bằng bao nhiêu m²?
- 1 hecta (ha) bằng bao nhiêu m²?
- 1 sào Trung Bộ bằng bao nhiêu m²?