Công Cụ Nhanh

So sánh chi phí xe máy điện và xe máy xăng

Quãng đường nhập theo

= 780 km / tháng

Xe máy xăng

Xe tay ga, xe số phổ thông thường 1,7 – 2,5 lít / 100 km. Mặc định: xăng E10 RON95-III, giá bán lẻ tối đa từ 15 giờ ngày 22/10/2026. Sửa theo giá bạn đổ.

Thay nhớt, lọc gió, bugi, má phanh… (giả định 1,2 triệu đồng / năm).

Xe máy điện

Tính ở ổ cắm, đã gồm hao hụt khi sạc; xe máy điện phổ thông khoảng 2,5 – 4 kWh / 100 km.

Tiền sạc tính theo

Xem số kWh trên hoá đơn. Tiền sạc = hoá đơn sau khi cộng điện sạc − hoá đơn hiện tại (biểu 6 bậc, VAT 8%, như công cụ Tính tiền điện).

Pin

Giả định: pin dùng 6 năm rồi thay, 10 triệu đồng. Nhập 0 nếu không tính.

Lốp, má phanh, kiểm tra điện (giả định 500 nghìn đồng / năm).

Tiền xăng / tháng

393.323 đ

Tiền sạc / tháng

75.765 đ

Xe điện tiết kiệm / tháng

375.891 đ

Hoà vốn sau

11 tháng

Hoá đơn điện nhà: 474.876 đ → 550.641 đ (+75.765 đ); mỗi kWh sạc thực trả 3.238 đ vì phần điện sạc rơi vào bậc giá cao nhất của nhà bạn.

So sánh chi tiết (đồng)

KhoảnXe xăngXe điện
Lượng dùng / tháng15,6 lít23,4 kWh
Năng lượng / tháng393.32375.765
Bảo dưỡng / tháng100.00041.667
Chi phí đi lại / tháng493.323117.432
Chi phí đi lại / năm5.919.8741.409.180
Giá mua xe32.000.00036.000.000
Thay pin trong 5 năm—0
Tổng sau 5 năm61.599.36843.045.900
CO₂ / năm (ước tính)389 kg191 kg

Hệ số CO₂: xăng E10 khoảng 2,08 kg CO₂ / lít (không tính phần ethanol sinh học); điện lưới Việt Nam khoảng 0,681 kg CO₂e / kWh (ước tính năm 2024).

Tổng chi phí cộng dồn, gồm tiền mua xe (triệu đồng)

SauXe xăngXe điệnXe điện rẻ hơn
1 năm37,9237,410,51
2 năm43,8438,825,02
3 năm49,7640,239,53
4 năm55,6841,6414,04
5 năm61,6043,0518,55

Giá mua xe, giá xăng, giá điện, chi phí bảo dưỡng và pin là số bạn nhập hoặc giả định để tham khảo; chưa tính bảo hiểm, phí trông giữ, khấu hao khi bán lại.

Xử lý ngay trên trình duyệt của bạn. Tệp và dữ liệu không được tải lên máy chủ.

Trả lời nhanh

Đi 30 km mỗi ngày, 26 ngày một tháng (780 km), xe xăng hao 2 lít/100 km tốn khoảng 393.000 đ tiền xăng (giá xăng E10 RON95-III 25.213 đ/lít, kỳ điều hành 22/10/2026). Xe điện 3 kWh/100 km dùng 23,4 kWh; nếu nhà đang dùng 200 kWh/tháng, hoá đơn điện tăng khoảng 75.800 đ. Tính cả bảo dưỡng, xe điện rẻ hơn khoảng 376.000 đ/tháng; đắt hơn 4 triệu lúc mua thì khoảng 11 tháng hoà vốn.

Điểm chính

  • Tiền xăng mỗi tháng = số km × mức hao (lít/100 km) / 100 × giá xăng; xe tay ga phổ thông hao 1,7 – 2,5 lít/100 km.
  • Tiền sạc ở nhà không phải số kWh × giá bậc 1: điện sạc cộng vào điện nhà nên rơi vào bậc giá cao nhất của hoá đơn.
  • Với 780 km/tháng và điện nền 200 kWh, mỗi kWh sạc thực trả khoảng 3.238 đ (đã gồm VAT 8%).
  • Thuê pin, sạc ở trạm hay thay pin sau vài năm có thể làm thời gian hoà vốn dài ra nhiều lần.
  • Ước tính CO₂: xăng E10 khoảng 2,08 kg/lít, điện lưới khoảng 0,681 kg/kWh; xe điện thải ít hơn khoảng một nửa.

Xe máy điện có rẻ hơn xe xăng không?

Bạn đang cân nhắc đổi sang xe máy điện? Công cụ so sánh tiền xăng với tiền sạc mỗi tháng, mỗi năm, tổng chi phí sau vài năm (gồm giá mua xe, bảo dưỡng, thay pin hoặc thuê pin), cho biết sau bao lâu thì xe điện hoà vốn và lượng CO₂ ước tính. Tiền sạc ở nhà tính theo đúng biểu giá điện bậc thang của công cụ Tính tiền điện, cộng thêm vào lượng điện nhà bạn đang dùng, vì đó mới là số tiền hoá đơn tăng thêm. Mọi giá có thể sửa; số mặc định là giả định, ghi rõ ngày.

Minh hoạ hai xe tay ga đứng cạnh nhau: xe điện cắm dây vào trụ sạc có hình tia chớp, xe xăng đứng cạnh cột bơm xăng

Cách so sánh

  1. 1

    Nhập quãng đường: số km mỗi ngày và số ngày đi trong tháng, hoặc chọn “Mỗi tháng” để nhập thẳng số km/tháng. Chọn số năm muốn so sánh (mặc định 5 năm).

  2. 2

    Xe xăng: nhập giá mua xe, mức hao xăng (xem đồng hồ trên xe hoặc thông số nhà sản xuất), giá xăng bạn đang đổ và tiền bảo dưỡng mỗi năm.

  3. 3

    Xe điện: nhập giá mua xe và mức tiêu thụ điện tính ở ổ cắm (kWh/100 km). Chọn cách tính tiền sạc: “Điện nhà” (giá bậc thang) rồi nhập số kWh nhà bạn dùng mỗi tháng khi chưa sạc xe, hoặc “Tự nhập đơn giá” nếu sạc ở trạm, ở nhà trọ.

  4. 4

    Chọn pin: “Pin theo xe” (nhập tiền thay pin và sau mấy năm phải thay) hoặc “Thuê pin” (nhập phí thuê mỗi tháng).

  5. 5

    Xem tiền xăng, tiền sạc, phần tiết kiệm mỗi tháng, thời gian hoà vốn, bảng so sánh chi tiết và tổng chi phí cộng dồn theo từng năm.

  6. 6

    Bấm “Sao chép” để gửi tóm tắt, hoặc “Sao chép link kết quả” để mở lại đúng các số đã nhập.

Số mặc định: đi 780 km/tháng, sạc ở nhà có điện nền 200 kWh – xe điện rẻ hơn khoảng 376 nghìn đồng mỗi tháng, hoà vốn sau 11 tháng.

Số mặc định của công cụ (giả định, sửa được)

KhoảnXe xăngXe điện
Quãng đường30 km/ngày × 26 ngày = 780 km/thángnhư xe xăng
Giá mua xe32.000.000 đ36.000.000 đ
Mức tiêu hao2 lít/100 km3 kWh/100 km (tính ở ổ cắm)
Giá năng lượng25.213 đ/lít (E10 RON95-III, từ 15 giờ 22/10/2026)biểu 6 bậc, VAT 8%, điện nền 200 kWh/tháng
Bảo dưỡng1.200.000 đ/năm500.000 đ/năm
Pin—thay sau 6 năm, 10.000.000 đ

Giá xăng là giá bán lẻ tối đa của kỳ điều hành ngày 22/10/2026 (liên Bộ Công Thương – Tài chính); giá điện theo Quyết định 1279/QĐ-BCT, như công cụ Tính tiền điện. Các số khác là giả định để minh hoạ, không phải giá của một mẫu xe cụ thể.

Mỗi kWh sạc ở nhà thực trả bao nhiêu? (sạc 23,4 kWh/tháng)

Điện nhà khi chưa sạcHoá đơn trướcHoá đơn sau khi sạcMỗi kWh sạc
0 kWh (công tơ riêng cho xe)0 đ50.140 đ≈ 2.143 đ
100 kWh217.836 đ277.983 đ≈ 2.570 đ
200 kWh474.876 đ550.641 đ≈ 3.238 đ
350 kWh979.560 đ1.064.221 đ≈ 3.618 đ
450 kWh1.347.300 đ1.434.741 đ≈ 3.737 đ

Vuốt ngang để xem cả bảng →

Tính bằng hàm của công cụ Tính tiền điện (biểu 6 bậc, thuế GTGT 8%). Nhà dùng điện càng nhiều, điện sạc xe càng rơi vào bậc đắt.

Ví dụ

Đi làm 30 km/ngày, sạc ở nhà

780 km/tháng: tiền xăng 393.323 đ, tiền sạc 75.765 đ. Tính cả bảo dưỡng, xe xăng tốn 493.323 đ/tháng, xe điện 117.432 đ/tháng, tiết kiệm 375.891 đ. Xe điện đắt hơn 4 triệu lúc mua nên hoà vốn sau 11 tháng; sau 5 năm tổng chi phí là 61,6 triệu so với 43 triệu.

Đi ít, 15 km/ngày

390 km/tháng: tiền xăng 196.661 đ, tiền sạc 37.883 đ, tiết kiệm 217.112 đ/tháng (gồm phần bảo dưỡng). Cùng chênh lệch 4 triệu tiền xe, phải 19 tháng mới hoà vốn.

Chạy giao hàng 1.500 km/tháng

Tiền xăng 756.390 đ, tiền sạc 145.703 đ, tiết kiệm 669.020 đ mỗi tháng: hoà vốn chỉ sau 6 tháng. Chạy nhiều là trường hợp xe điện có lợi rõ nhất.

Sạc trạm 3.500 đ/kWh và thuê pin 300.000 đ/tháng

Tiền sạc 81.900 đ nhưng cộng phí thuê pin và bảo dưỡng, xe điện tốn 423.567 đ/tháng, chỉ rẻ hơn xe xăng 69.756 đ. Chênh lệch 4 triệu tiền xe cần 58 tháng (gần 5 năm) mới hoà vốn.

Những chỗ hay tính sai

Lấy số kWh sạc nhân giá bậc 1 (1.984 đ).
Điện sạc cộng vào điện nhà nên nằm ở các bậc trên cùng. Nhập lượng điện nhà đang dùng để công cụ tính đúng phần hoá đơn tăng thêm.
Lấy dung lượng pin chia quãng đường quảng cáo.
Sạc có hao hụt (bộ sạc, pin nóng lên), và quãng đường thực tế phụ thuộc tải, tốc độ, thời tiết. Mức tiêu thụ nên tính ở ổ cắm; nếu chưa rõ, 3 kWh/100 km là điểm xuất phát hợp lý.
Quên phí thuê pin hoặc tiền thay pin.
Với gói thuê pin, phí cố định mỗi tháng có thể lớn hơn cả tiền điện. Với pin mua kèm, hãy tính một lần thay pin nếu định đi xe lâu hơn tuổi thọ pin.
Chỉ so tiền xăng với tiền điện.
Chi phí thật gồm cả giá mua, bảo dưỡng, pin. Bảng tổng chi phí cộng dồn theo năm cho thấy khi nào xe điện thật sự rẻ hơn.

Vì sao tiền sạc ở nhà phải tính theo bậc thang?

Giá điện sinh hoạt tính lũy tiến: 50 kWh đầu 1.984 đ, bậc cao nhất 3.460 đ (chưa thuế). Khi cắm sạc xe ở nhà, số kWh sạc không có hoá đơn riêng mà cộng vào tổng điện của cả nhà, nên chúng là những kWh cuối cùng, chịu giá của bậc cao nhất mà nhà bạn đang dùng tới, có khi đẩy hoá đơn nhảy sang bậc mới.

Vì vậy công cụ tính tiền sạc bằng cách lấy hoá đơn khi cộng điện sạc trừ hoá đơn hiện tại, cả hai đều dùng đúng hàm của công cụ Tính tiền điện. Với nhà dùng 200 kWh/tháng, mỗi kWh sạc thực trả khoảng 3.238 đ, cao hơn khoảng 50% so với giá bậc 1 đã gồm thuế (2.143 đ). Nếu xe có công tơ riêng (nhà trọ, nhà xe), chọn điện nền 0 kWh hoặc nhập đơn giá chủ nhà thu.

Điểm hoà vốn được tính thế nào?

Tổng chi phí mỗi xe sau m tháng = giá mua + chi phí đi lại mỗi tháng × m (+ tiền thay pin khi pin hết tuổi thọ). Hoà vốn là tháng đầu tiên tổng chi phí của xe điện không còn cao hơn xe xăng. Nếu xe điện rẻ hơn ngay lúc mua và rẻ hơn mỗi tháng, công cụ báo “Ngay từ đầu”; nếu xe điện không tiết kiệm được mỗi tháng thì không có điểm hoà vốn trong 20 năm.

Tiền thay pin được tính ở đầu chu kỳ mới: pin dùng 6 năm thì so sánh trong đúng 6 năm chưa phải thay, sang năm thứ 7 mới cộng tiền thay pin. Bảng cộng dồn theo năm cho thấy bước nhảy này.

Xe điện thường đắt hơn lúc mua nhưng rẻ hơn mỗi tháng: hai đường tổng chi phí cắt nhau ở điểm hoà vốn.

Lượng CO₂ ước tính

Xăng khoáng khi đốt hết thải khoảng 2,31 kg CO₂ mỗi lít; xăng E10 có 10% ethanol sinh học nên phần CO₂ hoá thạch còn khoảng 2,08 kg/lít. Điện lưới Việt Nam năm 2024 được ước tính khoảng 0,681 kg CO₂ tương đương cho mỗi kWh (nghiên cứu hệ số phát thải lưới điện của Đại học Bách khoa Hà Nội cùng Bộ Nông nghiệp và Môi trường), áp dụng cho điện lấy từ ổ cắm.

Với 780 km/tháng, xe xăng thải khoảng 389 kg CO₂ mỗi năm, xe điện khoảng 191 kg. Số này chưa tính khí thải khi sản xuất xe, pin và không tính khí thải ô nhiễm tại chỗ như CO, NOx, bụi mịn, thứ mà xe điện không thải ra trên đường phố.

Bối cảnh: hạn chế xe máy chạy xăng ở nội đô Hà Nội

Chỉ thị 20/CT-TTg ngày 12/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ về ngăn chặn ô nhiễm môi trường yêu cầu Hà Nội có biện pháp chuyển đổi phương tiện để từ ngày 1/7/2026 không còn xe mô tô, xe gắn máy dùng nhiên liệu hoá thạch lưu thông trong đường Vành đai 1; từ ngày 1/1/2028 mở rộng ra trong Vành đai 2 (kèm hạn chế ô tô cá nhân chạy nhiên liệu hoá thạch) và từ năm 2030 trong Vành đai 3.

Để thực hiện, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội đã thông qua nghị quyết về vùng phát thải thấp, giai đoạn đầu thí điểm từ 1/7/2026 tại một số phường khu trung tâm, hạn chế xe máy xăng theo khu vực và khung giờ thay vì cấm ngay toàn bộ Vành đai 1. Phạm vi tuyến phố, giờ áp dụng và trường hợp được miễn do thành phố công bố và có thể điều chỉnh, nên hãy xem thông báo chính thức mới nhất nếu bạn thường đi vào khu trung tâm.

Thuật ngữ

kWh/100 km
Lượng điện xe dùng để đi 100 km; tính ở ổ cắm thì đã gồm hao hụt khi sạc.
Điện nền
Lượng điện cả nhà dùng mỗi tháng khi chưa sạc xe, dùng để xác định điện sạc rơi vào bậc giá nào.
Điểm hoà vốn
Thời điểm tổng chi phí (gồm giá mua) của xe điện bằng hoặc thấp hơn xe xăng.
Thuê pin
Mua xe không kèm pin, trả phí pin cố định hằng tháng hoặc theo quãng đường.
Xăng E10
Xăng pha 10% ethanol sinh học; RON95 là chỉ số chống kích nổ.

Câu hỏi thường gặp

Xe máy điện sạc 1 tháng hết bao nhiêu tiền điện?

Đi 780 km/tháng với mức 3 kWh/100 km là 23,4 kWh. Nếu nhà đang dùng 200 kWh/tháng, hoá đơn tăng khoảng 75.800 đ; nhà dùng ít điện thì rẻ hơn (khoảng 60.000 đ với điện nền 100 kWh), nhà dùng nhiều thì đắt hơn.

Đi 100 km xe điện tốn bao nhiêu tiền so với xe xăng?

Xe điện 3 kWh × khoảng 3.238 đ ≈ 9.700 đ; xe xăng 2 lít × 25.213 đ ≈ 50.400 đ (giá E10 RON95-III kỳ 22/10/2026). Tiền năng lượng của xe điện chỉ khoảng một phần năm.

Bao lâu thì xe máy điện hoà vốn?

Bằng chênh lệch giá mua chia phần tiết kiệm mỗi tháng. Với số mặc định (đắt hơn 4 triệu, tiết kiệm khoảng 376.000 đ/tháng) là 11 tháng; đi ít hoặc thuê pin thì lâu hơn nhiều.

Thuê pin hay mua xe kèm pin lợi hơn?

Tuỳ quãng đường. Phí thuê cố định nên đi ít thì thuê pin thường đắt; đi nhiều, hoặc không muốn lo tiền thay pin, thì thuê pin dễ tính hơn. Chọn từng cách trong công cụ để so tổng chi phí sau N năm.

Vì sao tiền sạc không bằng số kWh nhân giá bậc 1?

Điện sạc cộng vào hoá đơn của cả nhà nên chịu giá của bậc cao nhất nhà đang dùng tới. Công cụ lấy hoá đơn sau khi cộng điện sạc trừ hoá đơn hiện tại, theo biểu 6 bậc và VAT 8% như công cụ Tính tiền điện.

Giá xăng mặc định lấy từ đâu?

Giá bán lẻ tối đa của xăng E10 RON95-III là 25.213 đ/lít, áp dụng từ 15 giờ ngày 22/10/2026 theo kỳ điều hành của liên Bộ Công Thương – Tài chính. Giá đổi theo từng kỳ, hãy sửa theo giá bạn thực trả.

Hà Nội cấm xe máy xăng từ khi nào?

Chỉ thị 20/CT-TTg (12/7/2025) đặt mốc từ 1/7/2026 không còn xe máy chạy nhiên liệu hoá thạch trong Vành đai 1. Hà Nội triển khai bằng vùng phát thải thấp, thí điểm từ 1/7/2026 ở một số phường trung tâm theo khu vực và khung giờ; chi tiết xem thông báo chính thức của thành phố.

Lượng CO₂ được tính thế nào?

Xăng E10 khoảng 2,08 kg CO₂/lít (không tính phần ethanol sinh học), điện lưới khoảng 0,681 kg CO₂e/kWh (ước tính năm 2024). Đây là phát thải khi sử dụng, chưa tính khi sản xuất xe và pin.

Pin xe máy điện bao lâu phải thay?

Tuỳ loại pin, cách sạc và quãng đường; công cụ giả định 6 năm với giá 10 triệu đồng để minh hoạ. Hãy nhập theo thông tin bảo hành của xe bạn định mua, hoặc nhập 0 nếu không muốn tính.

Công cụ có gửi số liệu của tôi đi đâu không?

Không. Mọi phép tính chạy trên trình duyệt của bạn.

Đánh giá và bình luận

Đang tải…