Trả lời nhanh
1 lượng (1 cây) vàng = 10 chỉ = 37,5 gam; 1 chỉ = 3,75 gam; 1 ounce troy = 31,1034768 gam, khoảng 8,29 chỉ. Muốn biết vàng hôm nay bao nhiêu tiền, lấy giá 1 chỉ nơi bạn mua bán nhân số chỉ: giả sử 15.000.000 đ/chỉ thì 2 chỉ là 30.000.000 đ. Vàng 18K chỉ có 75% vàng thật, 14K có 58,5%. Giá thế giới đổi ra đồng/lượng = USD/ounce × tỷ giá × 1,20565.
Điểm chính
- 1 lượng = 1 cây = 10 chỉ = 100 phân = 37,5 g; 1 chỉ = 3,75 g; 1 kg ≈ 26,67 lượng.
- 1 ounce troy (đơn vị của giá vàng thế giới) = 31,1034768 g ≈ 8,29 chỉ; 1 lượng ≈ 1,20565 ounce.
- Tuổi vàng là hàm lượng vàng thật: 9999 là 99,99%, 18K (750) là 75%, 14K (585) là 58,5%, 10K (416) là 41,6%.
- Giá thế giới quy đổi = USD/ounce × tỷ giá × 1,20565, chưa gồm thuế, phí, vận chuyển, nên khác giá trong nước.
- Mua rồi bán ngay luôn lỗ đúng bằng chênh lệch giữa giá bán ra và giá mua vào của nơi giao dịch.
Chỉ cần đổi đơn vị vàng, có bảng tra sẵn? 1 chỉ vàng bằng bao nhiêu gam?
Tuổi vàng và chỉ, lượng là gì?
Công cụ tính giá vàng cho người mua bán vàng ở Việt Nam: đổi qua lại giữa lượng (cây), chỉ, phân, gram, ounce troy và kg; tính tiền cho món vàng bất kỳ theo tuổi vàng (9999, 18K, 14K, 10K…); đổi giá vàng thế giới tính bằng USD/ounce sang đồng/lượng theo tỷ giá USD hiện hành và so với giá trong nước; tính lời lỗ khi mua rồi bán lại. Mọi giá vàng do bạn nhập: công cụ không lấy giá ở đâu cả, vì giá mỗi nơi mỗi khác và đổi nhiều lần trong ngày.

Cách tính giá vàng
- 1
Chọn việc cần làm ở hàng trên cùng: “Tính tiền vàng”, “Giá thế giới” hoặc “Lời / lỗ”.
- 2
Tính tiền vàng: nhập khối lượng và chọn đơn vị (chỉ, lượng, phân, gram, ounce), chọn tuổi vàng, nhập giá đang niêm yết và giá đó tính cho 1 lượng, 1 chỉ hay 1 gram. Bảng quy đổi khối lượng hiện ngay cả khi chưa nhập giá.
- 3
Với vàng dưới 24K, chọn “Giá của loại vàng này” nếu bạn có giá niêm yết đúng loại đó, hoặc “Giá vàng 9999” để ước tính theo hàm lượng vàng thật.
- 4
Giá thế giới: nhập giá vàng giao ngay (USD cho 1 ounce). Tỷ giá USD tự điền từ công cụ Tỷ giá ngoại tệ (giá bán), sửa được hoặc nhập tay khi không có mạng. Thêm giá 1 lượng trong nước nếu muốn xem chênh lệch.
- 5
Lời / lỗ: nhập khối lượng, giá lúc bạn mua và giá nơi mua lại trả bạn hôm nay; thêm giá bán ra hôm nay để biết chênh lệch mua – bán.
- 6
Bấm “Sao chép” để gửi kết quả, hoặc “Sao chép link kết quả” để mở lại đúng các số đã nhập.
Quy đổi đơn vị vàng
| Đơn vị | Bằng gram | Bằng chỉ | Bằng lượng |
|---|---|---|---|
| 1 lượng (1 cây) | 37,5 g | 10 chỉ | 1 |
| 1 chỉ | 3,75 g | 1 | 0,1 |
| 1 phân | 0,375 g | 0,1 chỉ | 0,01 |
| 1 gram | 1 g | ≈ 0,2667 chỉ | ≈ 0,02667 |
| 1 ounce troy | 31,1034768 g | ≈ 8,2943 chỉ | ≈ 0,8294 |
| 1 kg | 1.000 g | ≈ 266,67 chỉ | ≈ 26,667 |
Vuốt ngang để xem cả bảng →
Ounce troy (ozt) dùng cho kim loại quý, khác ounce thường (28,35 g). Hệ số giống công cụ Chuyển đổi đơn vị.
Tuổi vàng và hàm lượng vàng thật
| Loại vàng | Dấu thường gặp | Hàm lượng | Vàng thật trong 1 chỉ |
|---|---|---|---|
| 24K (vàng 9999) | 9999 | 99,99% | ≈ 3,75 g |
| 24K (vàng 999) | 999 | 99,9% | ≈ 3,746 g |
| 22K | 916 | 91,67% | ≈ 3,44 g |
| 18K (vàng 7 tuổi rưỡi) | 750 | 75% | ≈ 2,81 g |
| 17K | 708 | 70,8% | ≈ 2,66 g |
| Vàng 680 (~16K) | 680 | 68% | 2,55 g |
| Vàng 610 (~14,6K) | 610 | 61% | ≈ 2,29 g |
| 14K | 585 | 58,5% | ≈ 2,19 g |
| 10K | 416 | 41,6% | 1,56 g |
Vuốt ngang để xem cả bảng →
Karat (K) tính theo phần 24: 18K = 18/24 = 75%. Cách nói “tuổi” là phần mười: vàng 750 là 7 tuổi rưỡi. Hàm lượng thật của một món cụ thể theo giấy kiểm định của nơi bán.
Ví dụ (giá giả sử, chỉ để minh hoạ cách tính)
2 chỉ vàng 9999 bao nhiêu tiền?
Giả sử giá 15.000.000 đ/chỉ: 2 × 15.000.000 = 30.000.000 đ. Nếu bảng giá ghi theo lượng (150.000.000 đ/lượng) thì chọn “1 lượng”: công cụ tự chia 10 để ra giá mỗi chỉ.
Nhẫn 18K nặng 1 chỉ, chỉ biết giá vàng 9999
Giá 9999 giả sử 150.000.000 đ/lượng. Nhẫn có 75% vàng: 15.000.000 × 0,75 / 0,9999 ≈ 11.251.125 đ. Đây là giá trị phần vàng; khi mua, nữ trang còn cộng tiền công, khi bán lại thường bị trừ thêm.
Giá thế giới đổi ra đồng/lượng
Giả sử 4.000 USD/ounce và tỷ giá 26.300 đ/USD: 4.000 × 26.300 × 1,20565 ≈ 126.834.695 đ/lượng, tức khoảng 12.683.470 đ/chỉ. Nếu giá trong nước là 135.000.000 đ/lượng thì đang cao hơn khoảng 8,17 triệu (6,4%).
Mua 5 chỉ, bán lại sau một thời gian
Mua giá 120.000.000 đ/lượng (vốn 60.000.000 đ cho 5 chỉ), nay nơi mua lại trả 147.000.000 đ/lượng: nhận 73.500.000 đ, lời 13.500.000 đ (22,5%). Giá bán ra hôm nay 150.000.000 đ thì chênh lệch mua – bán là 3.000.000 đ/lượng (2%).
Những chỗ hay tính nhầm
- Lấy giá vàng 9999 nhân khối lượng của nhẫn 18K.
- Vàng 18K chỉ có 75% vàng thật nên giá thấp hơn nhiều. Dùng giá niêm yết đúng loại 18K, hoặc chọn “Giá vàng 9999” để công cụ quy theo hàm lượng.
- Đổi ounce vàng theo 28,35 g.
- Giá vàng thế giới tính theo ounce troy 31,1034768 g. Dùng nhầm ounce thường sẽ lệch gần 10%.
- Nhầm “giá mua vào” với giá mình phải trả.
- Bảng giá ghi theo phía nơi giao dịch: “mua vào” là giá họ mua của bạn (bạn bán), “bán ra” là giá bạn phải trả khi mua. Khi tính lời lỗ, giá bán lại của bạn là giá mua vào.
- So giá thế giới quy đổi với giá trong nước rồi kết luận ngay.
- Giá quy đổi chưa có thuế, phí nhập khẩu, vận chuyển, gia công và cung cầu trong nước, nên chênh lệch là bình thường; chênh lớn bất thường mới đáng chú ý.
- Nghĩ 1 cây vàng khác 1 lượng vàng.
- Cây và lượng là một: 37,5 g. Cách gọi “cây” quen dùng ở miền Nam, “lượng” ở miền Bắc.
Tuổi vàng là gì, vì sao 18K rẻ hơn 9999?
Tuổi vàng là tỷ lệ vàng nguyên chất trong món đồ, phần còn lại là bạc, đồng, kẽm… pha vào cho cứng và đổi màu. Vàng 24K (9999) gần như nguyên chất nên mềm, thường làm nhẫn trơn, vàng miếng; nữ trang chạm khắc, gắn đá thường dùng 18K, 14K hoặc 10K vì cứng hơn, giữ dáng tốt.
Vì vậy hai chiếc nhẫn cùng nặng 1 chỉ có thể chênh nhau vài triệu đồng: chiếc 18K chỉ chứa khoảng 2,81 g vàng thật, chiếc 9999 chứa 3,75 g. Ở chế độ “Giá vàng 9999”, công cụ tính tiền = khối lượng × giá 9999 × hàm lượng / 99,99%. Con số này là giá trị phần vàng; giá bán nữ trang thực tế còn có tiền công chế tác, mẫu mã và chính sách thu đổi của từng nơi.
Đổi giá vàng thế giới sang đồng/lượng
Giá vàng thế giới niêm yết bằng USD cho 1 ounce troy vàng nguyên chất. Vì 1 lượng = 37,5 g = 1,20565 ounce troy, giá quy đổi = giá USD/ounce × tỷ giá × 1,20565. Công cụ lấy tỷ giá bán USD từ công cụ Tỷ giá ngoại tệ của website (cập nhật tối đa 15 phút một lần); bạn có thể sửa sang tỷ giá khác, ví dụ tỷ giá chuyển khoản hoặc tỷ giá bạn đang theo dõi.
Giá quy đổi không gồm thuế nhập khẩu, phí, vận chuyển, bảo hiểm, chi phí tinh luyện và chế tác, cũng không phản ánh cung cầu trong nước. Do đó giá vàng trong nước thường khác giá thế giới quy đổi, có lúc cao hơn khá nhiều. Ô “Giá vàng trong nước” giúp bạn thấy chênh lệch đó bằng tiền và phần trăm.
Chênh lệch mua – bán và cách tính lời lỗ
Mỗi nơi mua bán vàng công bố hai giá: giá mua vào (thấp hơn) và giá bán ra (cao hơn). Khoảng cách giữa hai giá là chi phí bạn trả cho một lần mua rồi bán. Nếu mua hôm nay và bán ngay, bạn mất đúng phần chênh lệch đó; giá phải tăng ít nhất bằng khoảng cách này thì mới hoà vốn.
Ở mục “Lời / lỗ”, công cụ tính tiền vốn = khối lượng × giá lúc mua, tiền thu = khối lượng × giá mua vào hôm nay, lời lỗ và tỷ lệ phần trăm. Nhập thêm giá bán ra hôm nay để xem chênh lệch hiện tại và số tiền sẽ mất nếu mua rồi bán ngay. Vàng nữ trang thường chênh lệch cao hơn vàng miếng hay nhẫn trơn vì có tiền công.
- Giữ hoá đơn, giấy kiểm định khi mua: nơi mua lại thường hỏi, và có thể trả giá thấp hơn nếu thiếu.
- So giá ở cùng một thời điểm: giá vàng có thể đổi nhiều lần trong ngày.
- Tính lời lỗ theo giá mua vào của chính nơi bạn định bán, không theo giá bán ra.
Thuật ngữ
- Lượng (cây)
- Đơn vị khối lượng vàng truyền thống ở Việt Nam, bằng 37,5 g hay 10 chỉ.
- Chỉ, phân
- 1 chỉ = 3,75 g = 1/10 lượng; 1 phân = 1/10 chỉ = 0,375 g.
- Ounce troy (ozt)
- Đơn vị cân kim loại quý trên thị trường thế giới, bằng 31,1034768 g.
- Karat (K)
- Thang đo hàm lượng vàng theo phần 24; 24K là vàng gần nguyên chất.
- Giá mua vào / bán ra
- Giá nơi giao dịch mua vàng của bạn / bán vàng cho bạn; bán ra luôn cao hơn.
- Giá giao ngay (spot)
- Giá vàng thế giới để giao dịch ngay, thường được báo theo USD/ounce.
Câu hỏi thường gặp
1 chỉ vàng bao nhiêu gam?
1 chỉ vàng = 3,75 gam. 10 chỉ là 1 lượng (1 cây) = 37,5 gam; 1 phân = 1/10 chỉ = 0,375 gam.
1 lượng vàng bằng bao nhiêu chỉ, bao nhiêu ounce?
1 lượng = 10 chỉ = 37,5 g ≈ 1,20565 ounce troy. Ngược lại 1 ounce troy ≈ 0,8294 lượng ≈ 8,29 chỉ.
Vàng hôm nay giá bao nhiêu 1 chỉ?
Công cụ không tự lấy giá vàng. Hãy xem bảng giá tại nơi bạn mua bán (giá ghi theo lượng thì chia 10 ra giá chỉ), nhập vào để tính tiền cho đúng số chỉ, đúng loại vàng của bạn.
Vàng 18K là bao nhiêu tuổi?
18K có 18/24 = 75% vàng, dân gian gọi là vàng 7 tuổi rưỡi, dấu thường đóng là 750. 14K (585) là 58,5%, 10K (416) là 41,6%.
Có tính được giá vàng 18K từ giá vàng 9999 không?
Được, ở chế độ “Giá vàng 9999”: giá trị = khối lượng × giá 9999 × 0,75 / 0,9999. Đó là giá trị phần vàng; giá nữ trang thực tế có thêm tiền công và chính sách thu đổi riêng.
Vì sao giá vàng trong nước khác giá thế giới?
Giá thế giới quy đổi chưa gồm thuế, phí nhập khẩu, vận chuyển, tinh luyện, chế tác và không tính cung cầu trong nước. Chênh lệch có thể dương hoặc âm và thay đổi theo thời gian.
Công thức đổi USD/ounce sang đồng/lượng là gì?
Giá đồng/lượng = giá USD/ounce × tỷ giá đồng/USD × 37,5 / 31,1034768 (≈ 1,20565). Ví dụ giả sử 4.000 USD và 26.300 đ/USD: khoảng 126,83 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD trong công cụ lấy ở đâu?
Từ công cụ Tỷ giá ngoại tệ của website (giá bán USD của ngân hàng, cập nhật tối đa 15 phút một lần). Không có mạng hoặc muốn dùng tỷ giá khác thì nhập tay vào ô tỷ giá.
Mua vàng rồi bán ngay có lỗ không?
Có, lỗ bằng chênh lệch giữa giá bán ra (lúc bạn mua) và giá mua vào (lúc bạn bán). Nhập cả hai giá hôm nay ở mục “Lời / lỗ” để biết con số cụ thể.
Công cụ có lưu hay gửi số liệu của tôi đi đâu không?
Không. Phép tính chạy trên trình duyệt. Chỉ mục “Giá thế giới” gọi tới máy chủ của website để lấy tỷ giá USD, không gửi số bạn nhập.
Bài viết liên quan
Đánh giá và bình luận
Đang tải…
