Công Cụ Nhanh

Tính lương làm thêm giờ, tăng ca theo Bộ luật Lao động 2019

Tính lương giờ từ

Lương theo hợp đồng cộng phụ cấp trả cố định hằng tháng; không gồm tiền làm thêm, thưởng.

Số giờ làm thêm trong tháng

Ngày thường

Ngày nghỉ hằng tuần

Ngày lễ, Tết

Làm ca đêm trong giờ làm việc

Ví dụ ca 22h–6h hằng ngày: được trả thêm ít nhất 30% lương giờ cho mỗi giờ này.

Nhập lương tháng (hoặc lương giờ) và số giờ làm thêm để xem tiền tăng ca.

Xử lý ngay trên trình duyệt của bạn. Tệp và dữ liệu không được tải lên máy chủ.

Trả lời nhanh

Tiền làm thêm giờ = tiền lương giờ × số giờ làm thêm × tỷ lệ: ít nhất 150% vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hằng tuần và 300% vào ngày lễ, Tết (Điều 98 Bộ luật Lao động 2019). Làm thêm vào ban đêm (22h–6h) tăng lên 200%, 270% và 390%. Ví dụ lương 10.400.000 đ, 26 ngày × 8 giờ thì lương giờ 50.000 đ; 10 giờ tăng ca ngày thường được 750.000 đ.

Điểm chính

  • Lương giờ = tiền lương tháng ÷ (số ngày làm việc bình thường trong tháng × số giờ mỗi ngày), theo Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
  • Tỷ lệ tối thiểu: ngày thường 150%, ngày nghỉ hằng tuần 200%, ngày lễ, Tết 300% (chưa kể lương ngày lễ của người hưởng lương ngày).
  • Làm thêm ban đêm: 150% + 30% + 20% = 200% ngày thường (210% nếu đã tăng ca ban ngày), 270% ngày nghỉ, 390% ngày lễ.
  • Giới hạn: không quá 40 giờ / tháng, 200 giờ / năm (300 giờ ở một số ngành), tổng giờ làm không quá 12 giờ / ngày.
  • Từ 01/7/2026, toàn bộ tiền làm thêm giờ, làm đêm đúng luật được miễn thuế TNCN (Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15).

Muốn xem nhanh theo mức lương 6–50 triệu? Bảng lương làm thêm giờ theo từng mức lương

Lương làm thêm giờ được tính thế nào?

Công cụ tính tiền làm thêm giờ (tăng ca, OT) theo mức tối thiểu của Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Bạn nhập lương tháng kèm số ngày công chuẩn (hoặc nhập thẳng lương giờ), rồi nhập số giờ làm thêm ban ngày, ban đêm vào ngày thường, ngày nghỉ hằng tuần, ngày lễ, Tết; công cụ ra tiền từng loại, tổng tiền, phần cao hơn lương thường, cảnh báo khi vượt 40 giờ một tháng và cho biết phần được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Minh hoạ bàn làm việc buổi tối bên cửa sổ có trăng khuyết, máy tính xách tay, đèn bàn, đồng hồ treo tường và chồng xu

Cách tính tiền làm thêm giờ

  1. 1

    Chọn “Lương tháng” và nhập tiền lương theo hợp đồng cộng phụ cấp cố định, hoặc chọn “Lương giờ” nếu công ty trả theo giờ.

  2. 2

    Nhập số ngày công chuẩn trong tháng theo quy chế công ty (thường 22, 24 hoặc 26 ngày) và số giờ làm mỗi ngày (thường 8 giờ).

  3. 3

    Điền số giờ làm thêm theo từng ô: ngày thường, ngày nghỉ hằng tuần, ngày lễ, Tết; ban ngày hoặc ban đêm (từ 22 giờ đến 6 giờ sáng). Giờ lẻ nhập dạng 1,5.

  4. 4

    Tích ô “làm thêm ban ngày rồi làm tiếp ban đêm” nếu hôm đó bạn đã tăng ca trước 22 giờ, để giờ đêm tính 210%.

  5. 5

    Xem tổng tiền, chi tiết từng loại giờ, phần miễn thuế và giới hạn giờ; sao chép hoặc gửi link kết quả để đối chiếu với bảng lương.

Ví dụ thật: lương giờ 50.000 đ, 22 giờ làm thêm các loại – tiền tăng ca 1.950.000 đ.

Tỷ lệ trả lương làm thêm giờ tối thiểu

Thời điểm làm thêmBan ngàyBan đêm (22h – 6h)Cách ra mức ban đêm
Ngày thường150%200% (210% nếu đã làm thêm ban ngày)150% + 30% + 20% × 100% (hoặc × 150%)
Ngày nghỉ hằng tuần200%270%200% + 30% + 20% × 200%
Ngày lễ, Tết, nghỉ có hưởng lương300%390%300% + 30% + 20% × 300%
Làm ca đêm trong giờ chuẩn (không làm thêm)—Thêm 30%Trả thêm ít nhất 30% lương giờ

Vuốt ngang để xem cả bảng →

Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 (Luật 45/2019/QH14) và Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Đây là mức tối thiểu; giờ ban đêm theo Điều 106. Kiểm tra ngày 23/10/2026.

Ngày thường, ngày nghỉ, ngày lễ có tỷ lệ tăng dần; làm thêm vào ban đêm còn được cộng thêm.

Giới hạn giờ làm thêm

Giới hạnMứcCăn cứ
Trong một ngàyKhông quá 50% giờ làm bình thường; cộng cả giờ chuẩn không quá 12 giờĐiều 107 BLLĐ 2019, Điều 60 Nghị định 145/2020
Trong một tháng40 giờĐiểm b khoản 2 Điều 107 BLLĐ 2019
Trong một năm200 giờ; 300 giờ với dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, thuỷ sản, cấp thoát nước…Khoản 3 Điều 107 BLLĐ 2019, Điều 61 Nghị định 145/2020

Mức 60 giờ / tháng chỉ áp dụng tạm thời theo Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15 (hết hiệu lực từ 01/01/2023). Làm thêm phải được người lao động đồng ý.

Ví dụ

Lương 10,4 triệu, 10 giờ ngày thường, 4 giờ đêm, 8 giờ Chủ nhật

Lương giờ 10.400.000 ÷ (26 × 8) = 50.000 đ. Ngày thường 10 × 50.000 × 150% = 750.000 đ; ban đêm 4 × 50.000 × 200% = 400.000 đ; Chủ nhật 8 × 50.000 × 200% = 800.000 đ. Tổng 1.950.000 đ.

Đi làm ngày Quốc khánh 2/9, lương tháng 17,6 triệu, 22 ngày công

Lương giờ 17.600.000 ÷ (22 × 8) = 100.000 đ. Làm 8 giờ ban ngày: 8 × 100.000 × 300% = 2.400.000 đ, ngoài lương tháng vẫn nhận đủ.

Tăng ca ban ngày rồi làm tiếp đến 23 giờ

Ngày thường, lương giờ 50.000 đ: 2 giờ 18h–20h tính 150% = 150.000 đ, 1 giờ 22h–23h tính 210% = 105.000 đ.

Công nhân ca đêm cố định 22h – 6h

Mỗi giờ trong ca được trả thêm ít nhất 30% lương giờ. 20 ca × 8 giờ với lương giờ 30.000 đ: phần trả thêm 160 × 30.000 × 30% = 1.440.000 đ.

Những chỗ hay tính sai

Chia lương tháng cho 30 ngày để ra lương giờ.
Chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy chế (ví dụ 26 ngày) và số giờ mỗi ngày, không chia cho ngày lịch.
Cộng thưởng, tiền làm thêm tháng trước vào lương để tính.
Lương giờ chỉ gồm tiền lương theo công việc của tháng (lương và phụ cấp trả thường xuyên), không gồm tiền làm thêm, làm đêm, thưởng.
Làm thêm ban đêm chỉ cộng 30%.
30% là phụ cấp làm việc ban đêm. Làm THÊM giờ vào ban đêm còn được thêm 20% nữa, nên ngày thường tối thiểu 200% chứ không phải 180%.
Nghĩ làm ngày lễ chỉ được 300% là thiệt.
Người hưởng lương tháng vẫn nhận lương ngày lễ trong lương tháng, cộng 300% tiền làm thêm, tức thực nhận tương đương 400%.
Đồng ý tăng ca quá 40 giờ một tháng.
Vượt giới hạn là trái luật, doanh nghiệp có thể bị phạt; phần trả cho giờ vượt có thể không được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Lương giờ được xác định thế nào?

Theo Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, tiền lương giờ thực trả bằng tiền lương thực trả theo công việc đang làm của tháng chia cho số giờ làm việc thực tế trong tháng, không quá số ngày làm việc bình thường theo quy định của doanh nghiệp và không quá 8 giờ mỗi ngày.

Vì vậy cùng mức lương 10 triệu, công ty làm 26 ngày một tháng có lương giờ 48.077 đ, còn công ty nghỉ thứ Bảy (khoảng 22 ngày) có lương giờ 56.818 đ. Hãy xem quy chế lương hoặc hợp đồng để nhập đúng số ngày công chuẩn.

Thuế thu nhập cá nhân với tiền làm thêm giờ

Từ 01/7/2026, khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cho miễn thuế toàn bộ tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ theo đúng quy định của pháp luật lao động. Doanh nghiệp phải lập bảng kê giờ làm thêm, làm đêm và số tiền đã trả.

Trước 01/7/2026 chỉ phần trả cao hơn tiền lương làm trong giờ được miễn (ví dụ 10 giờ ngày thường với lương giờ 50.000 đ: miễn 250.000 đ, còn 500.000 đ vẫn tính thuế). Công cụ hiện cả hai con số để bạn đối chiếu bảng lương các tháng trước.

Khi nào người lao động được từ chối làm thêm?

Làm thêm giờ phải được người lao động đồng ý, trừ các trường hợp đặc biệt của Điều 108 Bộ luật Lao động như thực hiện lệnh động viên, bảo vệ tính mạng con người, tài sản khi có thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh. Lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7 (hoặc tháng thứ 6 ở vùng khó khăn) và người nuôi con dưới 12 tháng tuổi không phải làm thêm, làm đêm nếu không đồng ý.

Thuật ngữ

Làm thêm giờ
Thời gian làm việc ngoài giờ làm việc bình thường theo pháp luật, thoả ước hoặc nội quy lao động.
Giờ làm việc ban đêm
Từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau (Điều 106 Bộ luật Lao động 2019).
Ngày nghỉ hằng tuần
Ít nhất 24 giờ liên tục mỗi tuần, thường là Chủ nhật hoặc ngày công ty quy định.
Ngày lễ, Tết
Các ngày nghỉ có hưởng lương theo Điều 112 Bộ luật Lao động như Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, Giỗ Tổ Hùng Vương, 30/4, 1/5, Quốc khánh, cùng ngày nghỉ khác do Nhà nước công bố.
Lương giờ
Tiền lương tháng chia cho số giờ làm việc bình thường trong tháng.

Câu hỏi thường gặp

Tăng ca ngày thường được tính bao nhiêu phần trăm?

Ít nhất 150% tiền lương giờ. Làm thêm sau 22 giờ thì ít nhất 200%, hoặc 210% nếu hôm đó đã làm thêm ban ngày.

Làm Chủ nhật được trả lương thế nào?

Nếu Chủ nhật là ngày nghỉ hằng tuần của bạn, mỗi giờ làm được ít nhất 200% lương giờ; làm ban đêm là 270%.

Đi làm ngày lễ, Tết được bao nhiêu?

Ít nhất 300% lương giờ cho mỗi giờ làm, ban đêm 390%. Người hưởng lương tháng vẫn có lương ngày lễ trong lương tháng.

Lương giờ chia cho 26 hay 22 ngày?

Theo số ngày làm việc bình thường do công ty quy định trong quy chế lương; công ty làm cả thứ Bảy thường dùng 26, nghỉ thứ Bảy dùng khoảng 22.

Một tháng được làm thêm tối đa bao nhiêu giờ?

40 giờ một tháng và 200 giờ một năm; một số ngành như dệt may, da giày, điện tử được tới 300 giờ một năm.

Tiền tăng ca có bị tính thuế TNCN không?

Từ 01/7/2026, tiền làm thêm giờ, làm đêm đúng luật được miễn thuế toàn bộ. Trước đó chỉ phần cao hơn lương làm trong giờ được miễn.

Làm thêm có được tính đóng BHXH không?

Không. Tiền lương làm thêm giờ không nằm trong tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, nên không bị trừ 10,5% bảo hiểm.

Công ty trả thấp hơn mức này thì sao?

Trả thấp hơn mức tối thiểu là vi phạm Điều 98; bạn có thể đề nghị công đoàn, phòng nhân sự hoặc thanh tra lao động giải quyết, kèm bảng chấm công làm bằng chứng.

Công cụ có lưu dữ liệu của tôi không?

Không. Phép tính chạy trên trình duyệt; link chia sẻ chỉ chứa các số bạn nhập, nằm sau dấu # nên không gửi lên máy chủ.

Bài viết liên quan

Đánh giá và bình luận

Đang tải…