Bảng lương làm thêm giờ 2026 theo mức lương
Lương 1 giờ và tiền 1 giờ làm thêm ngày thường, ngày nghỉ hằng tuần, ngày lễ Tết cho các mức lương tháng từ 6 đến 50 triệu đồng, theo mức tối thiểu của Bộ luật Lao động 2019. Ví dụ tính với 26 ngày công × 8 giờ; công ty bạn có thể dùng số ngày khác.
Cập nhật: · Biên soạn bởi đội ngũ Công Cụ Nhanh
Bảng tra nhanh (26 ngày × 8 giờ, đơn vị: đồng)
| Lương tháng | Lương 1 giờ | 1 giờ ngày thường (150%) | 1 giờ ngày nghỉ (200%) | 1 giờ lễ, Tết (300%) | 40 giờ ngày thường |
|---|---|---|---|---|---|
| 6 triệu | 28.846 | 43.269 | 57.692 | 86.538 | 1.730.769 |
| 7 triệu | 33.654 | 50.481 | 67.308 | 100.962 | 2.019.231 |
| 8 triệu | 38.462 | 57.692 | 76.923 | 115.385 | 2.307.692 |
| 9 triệu | 43.269 | 64.904 | 86.538 | 129.808 | 2.596.154 |
| 10 triệu | 48.077 | 72.115 | 96.154 | 144.231 | 2.884.615 |
| 11 triệu | 52.885 | 79.327 | 105.769 | 158.654 | 3.173.077 |
| 12 triệu | 57.692 | 86.538 | 115.385 | 173.077 | 3.461.538 |
| 13 triệu | 62.500 | 93.750 | 125.000 | 187.500 | 3.750.000 |
| 14 triệu | 67.308 | 100.962 | 134.615 | 201.923 | 4.038.462 |
| 15 triệu | 72.115 | 108.173 | 144.231 | 216.346 | 4.326.923 |
| 16 triệu | 76.923 | 115.385 | 153.846 | 230.769 | 4.615.385 |
| 17 triệu | 81.731 | 122.596 | 163.462 | 245.192 | 4.903.846 |
| 18 triệu | 86.538 | 129.808 | 173.077 | 259.615 | 5.192.308 |
| 20 triệu | 96.154 | 144.231 | 192.308 | 288.462 | 5.769.231 |
| 22 triệu | 105.769 | 158.654 | 211.538 | 317.308 | 6.346.154 |
| 25 triệu | 120.192 | 180.288 | 240.385 | 360.577 | 7.211.538 |
| 28 triệu | 134.615 | 201.923 | 269.231 | 403.846 | 8.076.923 |
| 30 triệu | 144.231 | 216.346 | 288.462 | 432.692 | 8.653.846 |
| 35 triệu | 168.269 | 252.404 | 336.538 | 504.808 | 10.096.154 |
| 40 triệu | 192.308 | 288.462 | 384.615 | 576.923 | 11.538.462 |
| 45 triệu | 216.346 | 324.519 | 432.692 | 649.038 | 12.980.769 |
| 50 triệu | 240.385 | 360.577 | 480.769 | 721.154 | 14.423.077 |
Lương tháng gồm lương theo hợp đồng và phụ cấp trả thường xuyên, không gồm thưởng, tiền làm thêm tháng trước. 40 giờ là mức làm thêm tối đa một tháng.
Đọc bảng thế nào?
Lương 1 giờ bằng lương tháng chia cho số giờ làm việc bình thường trong tháng (số ngày công chuẩn theo quy chế công ty × số giờ mỗi ngày), theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Bảng dùng 26 ngày × 8 giờ; công ty nghỉ thứ Bảy (khoảng 22 ngày) thì lương giờ cao hơn khoảng 18%.
Tiền làm thêm tối thiểu bằng 150% lương giờ vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hằng tuần, 300% vào ngày lễ, Tết (Điều 98 Bộ luật Lao động 2019). Làm thêm vào ban đêm từ 22 giờ đến 6 giờ được 200%, 270% và 390%.
Giới hạn và thuế
- Làm thêm không quá 40 giờ một tháng, 200 giờ một năm (300 giờ ở dệt may, da giày, điện tử, chế biến nông lâm thuỷ sản…); cộng giờ chuẩn không quá 12 giờ một ngày.
- Làm thêm phải được người lao động đồng ý, trừ trường hợp đặc biệt theo Điều 108 Bộ luật Lao động.
- Từ 01/7/2026, toàn bộ tiền làm thêm giờ, làm ban đêm đúng quy định được miễn thuế thu nhập cá nhân; trước đó chỉ phần cao hơn lương thường được miễn.