Trả lời nhanh
Trợ cấp thất nghiệp mỗi tháng bằng 60% bình quân tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng đã đóng gần nhất, tối đa 5 lần lương tối thiểu vùng (vùng I năm 2026: 26.550.000 đ). Đóng đủ 12 đến 36 tháng được hưởng 3 tháng, sau đó cứ đủ thêm 12 tháng được thêm 1 tháng, tối đa 12 tháng (Điều 39 Luật Việc làm 74/2025/QH15). Ví dụ bình quân 15 triệu, đóng 62 tháng: 9 triệu × 5 tháng = 45 triệu đồng.
Điểm chính
- Mức hưởng tháng = 60% × bình quân tiền lương đóng BHTN của 6 tháng đã đóng gần nhất trước khi nghỉ việc.
- Mức tối đa năm 2026: 26.550.000 đ (vùng I), 23.650.000 đ (vùng II), 20.700.000 đ (vùng III), 18.500.000 đ (vùng IV).
- Số tháng hưởng: 3 tháng cho 12–36 tháng đóng, thêm 1 tháng cho mỗi 12 tháng tiếp theo, tối đa 12 tháng (từ 144 tháng đóng).
- Điều kiện: đóng đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi nghỉ, nộp hồ sơ trong 3 tháng, không tự ý bỏ việc trái luật.
- Tiền được trả từ ngày làm việc thứ 11 kể từ khi nộp đủ hồ sơ; mỗi tháng phải thông báo tìm việc với trung tâm dịch vụ việc làm.
Muốn xem nhanh theo mức lương 6–45 triệu? Bảng trợ cấp thất nghiệp theo từng mức lương
Trợ cấp thất nghiệp được tính thế nào?
Công cụ tính số tiền trợ cấp thất nghiệp mỗi tháng, số tháng được hưởng và tổng tiền theo Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) và Nghị định 374/2025/NĐ-CP. Bạn nhập mức lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng gần nhất (một mức bình quân hoặc từng tháng), tổng số tháng đã đóng và vùng nơi làm việc; công cụ áp mức 60%, mức trần theo lương tối thiểu vùng, cách cộng tháng hưởng, số tháng được bảo lưu và nhắc các mốc nộp hồ sơ.

Cách tính trợ cấp thất nghiệp
- 1
Mở ứng dụng VssID, mục Quá trình tham gia, chọn Bảo hiểm thất nghiệp để xem tiền lương đóng từng tháng và tổng thời gian đã đóng.
- 2
Chọn “Mức bình quân” nếu đã biết bình quân 6 tháng, hoặc “Từng tháng” để nhập lương của 6 tháng đã đóng gần nhất (tháng 1 là tháng sát ngày nghỉ việc).
- 3
Nhập tổng số tháng đã đóng mà chưa từng nhận trợ cấp thất nghiệp, rồi chọn vùng lương tối thiểu nơi bạn làm việc ở tháng cuối cùng.
- 4
Xem mức hưởng mỗi tháng, số tháng được hưởng, tổng tiền và phần “Cách tính” để biết có bị chặn ở mức tối đa hay không.
- 5
Mở “Ngày nghỉ việc” và nhập ngày chấm dứt hợp đồng để biết hạn chót nộp hồ sơ, rồi sao chép kết quả hoặc gửi link cho người thân.
Số tháng đóng và số tháng được hưởng (khoản 2 Điều 39)
| Tổng thời gian đã đóng BHTN | Số tháng được hưởng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Dưới 12 tháng | Chưa được hưởng | Thời gian đã đóng vẫn được cộng dồn cho lần sau |
| Đủ 12 đến đủ 36 tháng | 3 tháng | Không có tháng dư được bảo lưu |
| 37 – 47 tháng | 3 tháng | Phần trên 36 tháng được bảo lưu |
| 48 – 59 tháng | 4 tháng | Phần trên 48 tháng được bảo lưu |
| 60 – 71 tháng | 5 tháng | Phần trên 60 tháng được bảo lưu |
| 84 – 95 tháng | 7 tháng | Phần trên 84 tháng được bảo lưu |
| 120 – 131 tháng | 10 tháng | Phần trên 120 tháng được bảo lưu |
| Từ 144 tháng trở lên | 12 tháng (tối đa) | Phần trên 144 tháng không được bảo lưu |
Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Điều 39 khoản 2; bảo lưu theo Điều 8 Nghị định 374/2025/NĐ-CP. Các mức ở giữa cứ thêm 12 tháng đóng thì thêm 1 tháng hưởng.
Mức trợ cấp tối đa và trần lương đóng BHTN năm 2026
| Vùng | Lương tối thiểu vùng | Trợ cấp tối đa / tháng (5 lần) | Trần lương đóng BHTN (20 lần) |
|---|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 đ | 26.550.000 đ | 106.200.000 đ |
| Vùng II | 4.730.000 đ | 23.650.000 đ | 94.600.000 đ |
| Vùng III | 4.140.000 đ | 20.700.000 đ | 82.800.000 đ |
| Vùng IV | 3.700.000 đ | 18.500.000 đ | 74.000.000 đ |
Vuốt ngang để xem cả bảng →
Lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, áp dụng từ 01/01/2026. Mức tối đa lấy theo lương tối thiểu vùng của tháng cuối cùng đóng BHTN (khoản 1 Điều 39); trần lương đóng theo khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025. Kiểm tra ngày 23/10/2026.
Ví dụ
Bình quân 15 triệu, đã đóng 62 tháng, vùng I
Mỗi tháng nhận 60% × 15.000.000 = 9.000.000 đ, thấp hơn mức tối đa 26.550.000 đ. 62 tháng = 36 tháng (3 tháng hưởng) + 24 tháng (thêm 2 tháng) + 2 tháng dư. Được hưởng 5 tháng, tổng 45.000.000 đ; 2 tháng dư được bảo lưu.
Lương 6 tháng cuối khác nhau, đóng 50 tháng, vùng II
Ba tháng 8 triệu, ba tháng gần nhất 10 triệu: bình quân 9.000.000 đ, mỗi tháng nhận 5.400.000 đ. 50 tháng được 4 tháng hưởng (dùng 48 tháng), tổng 21.600.000 đ, bảo lưu 2 tháng.
Lương cao 50 triệu, đóng 10 năm ở Hà Nội (vùng I)
60% × 50.000.000 = 30.000.000 đ, vượt mức tối đa nên chỉ nhận 26.550.000 đ / tháng. 120 tháng đóng được 10 tháng hưởng, tổng 265.500.000 đ.
Mới đóng 11 tháng
Chưa đủ 12 tháng nên chưa được trợ cấp. 11 tháng này không mất: khi đi làm tiếp và đóng thêm, thời gian được cộng dồn để xét lần sau.
Những chỗ hay tính sai
- Lấy lương thực nhận hoặc lương có cả thưởng để tính.
- Căn cứ là tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp ghi trên sổ BHXH / VssID. Nhiều công ty đóng theo lương cơ bản thấp hơn lương thực tế.
- Tính 6 tháng theo lịch, kể cả tháng nghỉ không lương.
- Là 6 tháng ĐÃ ĐÓNG gần nhất trước khi nghỉ việc. Tháng nghỉ không lương từ 14 ngày làm việc trở lên không đóng BHTN thì bỏ qua, lấy lùi tháng trước đó.
- Nghĩ 24 tháng đóng thì được 6 tháng trợ cấp.
- Từ 12 đến 36 tháng đóng đều chỉ được 3 tháng. Từ tháng thứ 37 trở đi mới cộng thêm, cứ đủ 12 tháng được thêm 1 tháng.
- Quên mức trần nên tính ra số rất lớn.
- Dù lương cao đến đâu, mỗi tháng tối đa chỉ bằng 5 lần lương tối thiểu vùng nơi làm việc ở tháng cuối cùng đóng.
- Để quá 3 tháng mới nộp hồ sơ.
- Quá hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng thì không được giải quyết lần này; thời gian đóng được bảo lưu để tính cho lần sau.
Ai được hưởng trợ cấp thất nghiệp?
Theo Điều 38 Luật Việc làm 2025, người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng khi có đủ bốn điều kiện sau.
- Đã chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đúng pháp luật. Không được hưởng nếu tự ý đơn phương nghỉ việc trái luật hoặc nghỉ việc khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu.
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi nghỉ; làm hợp đồng từ 1 đến dưới 12 tháng thì cần đủ 12 tháng trong 36 tháng.
- Đã nộp đủ hồ sơ trong 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.
- Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ vẫn chưa có việc làm thuộc diện đóng BHXH bắt buộc, không đi nghĩa vụ quân sự, không đi học trên 12 tháng, không ra nước ngoài định cư…
Hồ sơ, nơi nộp và các mốc thời gian
Hồ sơ theo Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP gồm: đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10, giấy tờ chứng minh đã chấm dứt hợp đồng (quyết định thôi việc, thông báo hoặc thoả thuận chấm dứt, hợp đồng đã hết hạn…) và sổ BHXH đã được chốt. Bản chính, bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử đều được.
Bạn nộp tại trung tâm dịch vụ việc làm công ở nơi muốn nhận trợ cấp (không bắt buộc nơi đã làm việc), nộp trực tiếp hoặc trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Tiền trợ cấp được tính từ ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, sớm hơn 5 ngày so với luật cũ.
Trong thời gian hưởng, mỗi tháng phải thông báo tình hình tìm việc. Không thông báo thì bị tạm dừng tháng đó; bỏ 3 tháng liên tục thì bị chấm dứt hưởng. Có việc làm mới thuộc diện đóng BHXH bắt buộc thì phải báo để dừng hưởng; số tháng chưa nhận được bảo lưu.
Luật Việc làm 2025 khác gì luật cũ?
Luật Việc làm 2013 vẫn lấy 60% bình quân 6 tháng, nhưng mức tối đa của người làm ở cơ quan Nhà nước tính theo lương cơ sở (5 lần lương cơ sở). Từ 01/01/2026 mọi người lao động cùng dùng mức trần 5 lần lương tối thiểu vùng.
Luật mới cũng tính 6 tháng là 6 tháng đã đóng gần nhất (không buộc liền kề), rút thời điểm hưởng từ ngày làm việc thứ 16 xuống ngày thứ 11, và bổ sung trường hợp dừng hưởng theo đề nghị của người lao động. Hồ sơ nộp trước 01/01/2026 mà chưa có quyết định cũng được giải quyết theo luật mới.
Thuật ngữ
- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
- Khoản đóng hằng tháng (người lao động tối đa 1%, doanh nghiệp tối đa 1% tiền lương) để chi trợ cấp khi mất việc, hỗ trợ học nghề, tìm việc.
- Tiền lương đóng BHTN
- Tiền lương tháng ghi trong hợp đồng gồm lương, phụ cấp và khoản bổ sung trả thường xuyên; tối đa 20 lần lương tối thiểu vùng.
- Lương tối thiểu vùng
- Mức lương thấp nhất theo 4 vùng do Chính phủ công bố; năm 2026 từ 3.700.000 đ đến 5.310.000 đ.
- Bảo lưu
- Số tháng đã đóng chưa dùng để tính hưởng, được giữ lại cộng cho lần hưởng sau.
- Trung tâm dịch vụ việc làm
- Tổ chức dịch vụ việc làm công của tỉnh, thành phố, nơi nhận hồ sơ và theo dõi việc thông báo tìm việc.
Câu hỏi thường gặp
Trợ cấp thất nghiệp 2026 được bao nhiêu tiền một tháng?
Bằng 60% bình quân tiền lương đóng BHTN của 6 tháng đã đóng gần nhất, tối đa 26.550.000 đ ở vùng I, 23.650.000 đ vùng II, 20.700.000 đ vùng III và 18.500.000 đ vùng IV.
Đóng BHTN 1 năm được hưởng mấy tháng?
Đóng đủ 12 tháng (đến đủ 36 tháng) được 3 tháng trợ cấp. Ví dụ bình quân 8 triệu: 4,8 triệu × 3 = 14,4 triệu đồng.
Đóng 5 năm, 10 năm được hưởng bao lâu?
60 tháng được 5 tháng trợ cấp; 120 tháng được 10 tháng. Muốn hưởng tối đa 12 tháng cần đóng đủ 144 tháng (12 năm).
Tự nghỉ việc có được trợ cấp thất nghiệp không?
Được, nếu nghỉ đúng luật: báo trước đủ ngày theo Điều 35 Bộ luật Lao động hoặc thuộc trường hợp không cần báo trước. Tự ý bỏ việc trái luật thì không được hưởng.
Nghỉ việc bao lâu thì phải nộp hồ sơ?
Trong 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng. Nhập ngày nghỉ việc vào công cụ để biết hạn chót cụ thể.
Bao lâu thì nhận được tiền tháng đầu?
Trung tâm dịch vụ việc làm xem xét trong 15 ngày làm việc; tiền được tính từ ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ và cơ quan BHXH chi trả trong 5 ngày làm việc sau khi có quyết định.
Đang hưởng mà tìm được việc mới thì sao?
Báo cho trung tâm dịch vụ việc làm để dừng hưởng. Số tháng trợ cấp chưa nhận được bảo lưu làm thời gian đóng cho lần sau.
Tiền trợ cấp thất nghiệp có bị tính thuế TNCN không?
Không. Trợ cấp thất nghiệp là khoản chi từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, không thuộc thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Trong thời gian hưởng có thẻ bảo hiểm y tế không?
Có. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp đóng BHYT cho người đang hưởng trợ cấp, kể cả tháng bị tạm dừng vì chưa thông báo tìm việc.
Công cụ có lưu dữ liệu của tôi không?
Không. Phép tính chạy trên trình duyệt; link chia sẻ chỉ chứa các số bạn nhập, nằm sau dấu # nên không gửi lên máy chủ.
Bài viết liên quan
Đánh giá và bình luận
Đang tải…

