Công Cụ Nhanh
Tin tức & quy định mới

Cách tính trợ cấp thất nghiệp 2026 theo Luật Việc làm mới

Trợ cấp thất nghiệp 2026 bằng 60% lương bình quân 6 tháng cuối, tối đa 5 lần lương tối thiểu vùng, hưởng 3 đến 12 tháng. Điều kiện, hồ sơ, thời hạn, ví dụ.

Đăng 8 phút đọcBiên soạn bởi Đội ngũ Công Cụ Nhanh

Ghế văn phòng trống cạnh bàn có thùng đồ cá nhân, tờ đơn trên bìa kẹp và chồng xu dưới chiếc ô nhỏ
Mục lục bài viết
  1. Tóm tắt nhanh
  2. Ai được hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026?
  3. Công thức tính tiền trợ cấp thất nghiệp
  4. Được hưởng trợ cấp thất nghiệp bao nhiêu tháng?
  5. Ví dụ tính trợ cấp thất nghiệp
  6. Hồ sơ, nơi nộp và các mốc thời gian
  7. Khi nào bị dừng hoặc chấm dứt trợ cấp?
  8. Điểm mới so với luật cũ
  9. Câu hỏi thường gặp

Từ ngày 01/01/2026, trợ cấp thất nghiệp mỗi tháng bằng 60% bình quân tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng gần nhất, tối đa 5 lần lương tối thiểu vùng (vùng I là 26.550.000 đồng). Đóng đủ 12 đến 36 tháng được hưởng 3 tháng, sau đó cứ thêm đủ 12 tháng thì thêm 1 tháng, tối đa 12 tháng. Ví dụ lương đóng 12 triệu, đóng 5 năm 2 tháng thì nhận 7.200.000 đồng mỗi tháng trong 5 tháng, tổng 36 triệu đồng.

Tóm tắt nhanh

  • Căn cứ: Luật Việc làm số 74/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026) và Nghị định 374/2025/NĐ-CP hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp.
  • Mức hưởng: 60% bình quân lương đóng của 6 tháng liền trước khi nghỉ, có trần 5 lần lương tối thiểu vùng.
  • Thời gian hưởng: 3 tháng cho 12–36 tháng đóng, thêm 1 tháng cho mỗi 12 tháng tiếp theo, tối đa 12 tháng.
  • Điều kiện chính: đóng đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi nghỉ, nghỉ việc đúng luật, nộp hồ sơ trong 3 tháng.
  • Tiền được tính từ ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ (luật cũ là ngày thứ 16).
  • Mỗi tháng phải thông báo tìm kiếm việc làm; bỏ 3 tháng liền thì bị chấm dứt hưởng.

Ai được hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026?

Theo Điều 38 Luật Việc làm 2025, người lao động phải đáp ứng đủ cả năm điều kiện:

  1. Có đóng bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên, hoặc hợp đồng làm việc (viên chức).
  2. Chấm dứt hợp đồng đúng luật. Không được hưởng nếu bạn đơn phương nghỉ việc trái pháp luật (ví dụ nghỉ ngang không báo trước đủ ngày) hoặc nghỉ khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu.
  3. Đã đóng đủ thời gian: ít nhất 12 tháng trong 24 tháng trước khi nghỉ. Riêng người làm hợp đồng từ 1 tháng đến dưới 12 tháng: ít nhất 12 tháng trong 36 tháng.
  4. Nộp đủ hồ sơ trong 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.
  5. Chưa tìm được việc làm sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ.

Những người đi nghĩa vụ quân sự, đi học trên 12 tháng, ra nước ngoài định cư, bị tạm giam hoặc chấp hành án phạt tù trong thời gian này không được hưởng.

Công thức tính tiền trợ cấp thất nghiệp

Mức hưởng hằng tháng = 60% × bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng gần nhất.

Lưu ý ba điểm hay bị hiểu sai:

  • Tiền lương dùng để tính là lương đóng bảo hiểm ghi trên sổ BHXH, không phải lương thực nhận. Nếu công ty đóng trên lương cơ bản 6 triệu trong khi bạn nhận 15 triệu, trợ cấp tính trên 6 triệu.
  • "6 tháng gần nhất" là 6 tháng đóng liền kề trước khi nghỉ việc.
  • Mức hưởng không vượt quá 5 lần lương tối thiểu vùng áp dụng ở tháng đóng cuối cùng.

Mức trần trợ cấp thất nghiệp theo vùng năm 2026

VùngLương tối thiểu vùng 2026Trợ cấp tối đa mỗi thángLương đóng bình quân để chạm trần
Vùng I5.310.000 đ26.550.000 đtừ 44.250.000 đ
Vùng II4.730.000 đ23.650.000 đtừ 39.416.667 đ
Vùng III4.140.000 đ20.700.000 đtừ 34.500.000 đ
Vùng IV3.700.000 đ18.500.000 đtừ 30.833.334 đ

Lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, áp dụng từ 01/01/2026. Nếu lương tối thiểu vùng tăng từ 2027, trần trợ cấp cũng tăng theo tháng đóng cuối.

Được hưởng trợ cấp thất nghiệp bao nhiêu tháng?

Số tháng hưởng phụ thuộc tổng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng:

Tổng thời gian đóngSố tháng được hưởng
12 – 47 tháng3 tháng
48 – 59 tháng4 tháng
60 – 71 tháng5 tháng
72 – 83 tháng6 tháng
84 – 95 tháng7 tháng
96 – 107 tháng8 tháng
108 – 119 tháng9 tháng
120 – 131 tháng10 tháng
132 – 143 tháng11 tháng
Từ 144 tháng (12 năm)12 tháng (tối đa)

Những tháng lẻ chưa đủ 12 tháng để tính thêm một tháng hưởng không mất đi mà được bảo lưu, cộng dồn cho lần hưởng sau. Bạn có thể đếm số tháng giữa hai mốc đóng bằng công cụ tính ngày.

Mười hai tấm lịch tháng xếp hàng, ba tấm đầu gom thành nhóm, các tấm sau thêm dần kèm chồng xu cao lên
Mười hai tấm lịch tháng xếp hàng, ba tấm đầu gom thành nhóm, các tấm sau thêm dần kèm chồng xu cao lên

Ví dụ tính trợ cấp thất nghiệp

Ví dụ 1: Lương đóng 12 triệu, đóng 5 năm 2 tháng

Chị Lan làm kế toán ở Hà Nội (vùng I), đóng bảo hiểm thất nghiệp 62 tháng, bình quân lương đóng 6 tháng cuối là 12.000.000 đồng.

  • Mức hưởng: 60% × 12.000.000 = 7.200.000 đồng/tháng (thấp hơn trần 26.550.000 đồng).
  • Số tháng: 36 tháng đầu được 3 tháng, 24 tháng tiếp theo được thêm 2 tháng, tổng 5 tháng; còn 2 tháng lẻ được bảo lưu.
  • Tổng tiền: 7.200.000 × 5 = 36.000.000 đồng.

Ví dụ 2: Lương cao, chạm mức trần

Anh Minh làm trưởng phòng ở TP.HCM (vùng I), lương đóng 50.000.000 đồng, đã đóng đủ 10 năm.

  • 60% × 50.000.000 = 30.000.000 đồng, vượt trần nên chỉ nhận 26.550.000 đồng/tháng.
  • 120 tháng đóng: 3 tháng + 7 tháng = 10 tháng.
  • Tổng: 26.550.000 × 10 = 265.500.000 đồng.

Ví dụ 3: Đóng 11 tháng rồi nghỉ

Bạn Hùng đóng được 11 tháng thì nghỉ việc. Chưa đủ 12 tháng trong 24 tháng nên chưa được hưởng. Thời gian đóng vẫn được giữ lại; nếu đi làm chỗ mới và đóng thêm, các tháng sẽ cộng dồn cho lần sau.

Muốn tính nhanh cho trường hợp của mình, nhập lương đóng và số tháng vào công cụ tính trợ cấp thất nghiệp. Nếu chưa biết lương đóng bảo hiểm của mình là bao nhiêu, xem phiếu lương hoặc ứng dụng VssID; công cụ tính lương Gross – Net giúp bạn kiểm tra khoản 1% bảo hiểm thất nghiệp bị trừ hằng tháng.

Hồ sơ, nơi nộp và các mốc thời gian

Theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP, hồ sơ gồm ba thành phần:

  1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu.
  2. Giấy tờ chứng minh đã chấm dứt hợp đồng: hợp đồng đã hết hạn, quyết định thôi việc, thông báo hoặc thoả thuận chấm dứt hợp đồng, hoặc xác nhận của công ty. Hợp đồng từ 1 tháng đến dưới 12 tháng thì nộp bản chính hoặc bản sao chứng thực hợp đồng đó.
  3. Sổ bảo hiểm xã hội, đã được cơ quan BHXH xác nhận thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Bạn nộp tại trung tâm dịch vụ việc làm công ở nơi muốn nhận trợ cấp, hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Người đang ốm đau, thai sản, gặp thiên tai có thể uỷ quyền hoặc gửi qua bưu điện.

MốcThời hạn
Nộp hồ sơTrong 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng
Xét điều kiện "chưa có việc làm"10 ngày làm việc sau khi nộp đủ hồ sơ
Bắt đầu tính hưởngNgày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ
Thông báo tìm kiếm việc làmMỗi tháng một lần trong thời gian hưởng
Nhận tiềnBHXH chi trả trong 5 ngày làm việc sau mỗi mốc theo quy định

Quá 3 tháng mới nộp thì không được hưởng lần này, nhưng thời gian đóng vẫn được bảo lưu.

Khi nào bị dừng hoặc chấm dứt trợ cấp?

Nghị định 374/2025/NĐ-CP liệt kê 13 trường hợp chấm dứt hưởng. Những trường hợp hay gặp:

  • Có việc làm mới thuộc diện đóng BHXH bắt buộc. Bạn phải báo cho trung tâm dịch vụ việc làm; số tháng chưa nhận được bảo lưu.
  • Không thông báo tìm việc 3 tháng liên tục.
  • Từ chối lần thứ hai, không có lý do chính đáng, việc làm do trung tâm giới thiệu.
  • Bắt đầu hưởng lương hưu, đi nghĩa vụ quân sự, ra nước ngoài định cư hoặc đi học trên 12 tháng.
  • Tự đề nghị chấm dứt.

Trong thời gian hưởng trợ cấp, bạn vẫn có thẻ bảo hiểm y tế do Quỹ bảo hiểm thất nghiệp đóng, và có thể đăng ký hỗ trợ học nghề, nâng cao kỹ năng.

Điểm mới so với luật cũ

Nội dungLuật Việc làm 2013Luật Việc làm 2025 (từ 01/01/2026)
Hợp đồng phải đóng BHTNTừ đủ 3 thángTừ đủ 1 tháng
Hợp đồng ngắn hạnKhông có quy định riêng12 tháng đóng trong 36 tháng
Ngày bắt đầu hưởngNgày thứ 16 sau khi nộp hồ sơNgày làm việc thứ 11
Mức đóngCố định 1% + 1%Tối đa 1% + 1%, hiện vẫn là 1%
Nghỉ khi đủ tuổi hưởng lương hưuKhông được hưởngKhông được hưởng (quy định rõ)

Nếu bạn đang cân nhắc rút BHXH một lần sau khi nghỉ việc, hãy đọc trước bài rút BHXH một lần 2026 hoặc ước tính bằng công cụ tính BHXH một lần. Trợ cấp thất nghiệp và BHXH một lần là hai quỹ khác nhau: nhận trợ cấp thất nghiệp không làm mất thời gian đóng BHXH để tính lương hưu.

Câu hỏi thường gặp

Nghỉ việc bao lâu thì phải nộp hồ sơ trợ cấp thất nghiệp?

Trong 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Nên nộp sớm, vì tiền được tính từ ngày làm việc thứ 11 sau khi nộp đủ hồ sơ, không tính lùi về ngày nghỉ việc.

Tự xin nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Có, nếu bạn nghỉ đúng luật: báo trước đủ số ngày theo loại hợp đồng hoặc thuộc trường hợp được nghỉ không cần báo trước. Nghỉ ngang trái luật thì không được hưởng.

Đóng bảo hiểm thất nghiệp 1 năm được bao nhiêu tiền?

Được 3 tháng trợ cấp, mỗi tháng 60% bình quân lương đóng 6 tháng cuối. Lương đóng 8 triệu thì nhận 4.800.000 đồng mỗi tháng, tổng 14.400.000 đồng.

Đang hưởng trợ cấp mà tìm được việc thì sao?

Bạn báo cho trung tâm dịch vụ việc làm để chấm dứt hưởng. Số tháng trợ cấp chưa nhận được bảo lưu làm thời gian đóng cho lần sau, không bị mất.

Làm việc theo hợp đồng 2 tháng có được hưởng không?

Từ năm 2026, hợp đồng từ đủ 1 tháng đã phải đóng bảo hiểm thất nghiệp. Người làm nhiều hợp đồng ngắn hạn được hưởng khi đóng đủ 12 tháng trong 36 tháng trước khi nghỉ.

Kết quả trên công cụ có phải số tiền chính thức không?

Không. Công cụ tính theo công thức của Luật Việc làm 2025 để bạn ước lượng trước. Số tiền chính thức ghi trong quyết định hưởng trợ cấp do Sở Nội vụ ban hành sau khi xét hồ sơ.

Công cụ dùng trong bài (miễn phí)

#trợ cấp thất nghiệp#bảo hiểm thất nghiệp#Luật Việc làm 2025#2026