
Mục lục bài viết
Từ ngày 01/01/2026, lương tối thiểu vùng là 5.310.000 đồng (vùng I), 4.730.000 đồng (vùng II), 4.140.000 đồng (vùng III) và 3.700.000 đồng (vùng IV) mỗi tháng, theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, tăng khoảng 7,2% so với 2025. Mức này kéo theo nhiều khoản khác: lương đóng BHXH thấp nhất, trần đóng bảo hiểm thất nghiệp (vùng I là 106,2 triệu đồng), trần trợ cấp thất nghiệp (26,55 triệu đồng) và tiền lương ngừng việc. Từ 01/01/2027 dự kiến tăng tiếp 7,8%, nhưng đến tháng 10/2026 mới là dự thảo.
Tóm tắt nhanh
- Lương tối thiểu tháng 2026: 5,31 triệu, 4,73 triệu, 4,14 triệu và 3,7 triệu đồng cho vùng I đến IV.
- Lương tối thiểu giờ 2026: 25.500, 22.700, 20.000 và 17.800 đồng.
- Áp dụng theo nơi doanh nghiệp, chi nhánh hoạt động, danh mục địa bàn theo đơn vị hành chính mới sau sắp xếp tỉnh, xã.
- Lương ghi trong hợp đồng và lương đóng BHXH của người làm đủ giờ không được thấp hơn mức này.
- Lương tối thiểu vùng khác lương cơ sở: lương cơ sở 2.530.000 đồng (từ 01/7/2026) dùng cho trần BHXH, BHYT và trợ cấp sinh con.
- Dự thảo 2027: vùng I 5,7 triệu, vùng II 5,08 triệu, vùng III 4,45 triệu, vùng IV 4,04 triệu đồng (chưa ban hành).
Bảng lương tối thiểu vùng 2025, 2026 và dự kiến 2027
| Vùng | 2025 (tháng) | 2026 (tháng) | 2026 (giờ) | Dự thảo 2027 (tháng) | Dự thảo 2027 (giờ) |
|---|---|---|---|---|---|
| Vùng I | 4.960.000 đ | 5.310.000 đ | 25.500 đ | 5.700.000 đ | 27.400 đ |
| Vùng II | 4.410.000 đ | 4.730.000 đ | 22.700 đ | 5.080.000 đ | 24.400 đ |
| Vùng III | 3.860.000 đ | 4.140.000 đ | 20.000 đ | 4.450.000 đ | 21.400 đ |
| Vùng IV | 3.450.000 đ | 3.700.000 đ | 17.800 đ | 4.040.000 đ | 19.400 đ |
2025 theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP, 2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Cột 2027 là phương án Hội đồng Tiền lương quốc gia thống nhất ngày 16/7/2026 và dự thảo nghị định của Bộ Nội vụ; số chính thức chỉ có khi Chính phủ ký ban hành.
Mình thuộc vùng nào?
Vùng được xác định theo nơi hoạt động của doanh nghiệp hoặc chi nhánh, không theo hộ khẩu của người lao động. Công ty ở Hà Nội có chi nhánh ở tỉnh khác thì nhân viên chi nhánh hưởng mức của vùng nơi chi nhánh đặt trụ sở.
Sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, phụ lục của Nghị định 293/2025/NĐ-CP liệt kê địa bàn theo tỉnh và xã, phường mới. Phần lớn các phường của Hà Nội và TP.HCM thuộc vùng I, nhưng một số xã ngoại thành thuộc vùng thấp hơn. Cách chắc chắn nhất là hỏi bộ phận nhân sự, hoặc xem dòng "vùng" trên hợp đồng lao động.
Những khoản thay đổi theo lương tối thiểu vùng
Lương trong hợp đồng và lương đóng BHXH thấp nhất
Người làm đủ giờ chuẩn phải được trả ít nhất bằng lương tối thiểu vùng, và lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cũng không được thấp hơn mức này. Với vùng I năm 2026, mức đóng thấp nhất:
| Khoản đóng trên 5.310.000 đ | Người lao động | Doanh nghiệp |
|---|---|---|
| BHXH | 8% = 424.800 đ | 17,5% = 929.250 đ |
| BHYT | 1,5% = 79.650 đ | 3% = 159.300 đ |
| BHTN | 1% = 53.100 đ | 1% = 53.100 đ |
| Tổng | 557.550 đ | 1.141.650 đ |
Bạn có thể nhập lương của mình vào công cụ tính lương Gross – Net, chọn vùng, để xem bảo hiểm bị trừ bao nhiêu và lương thực nhận.

Trần đóng và trần hưởng bảo hiểm thất nghiệp
- Trần lương đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 20 lần lương tối thiểu vùng: 106.200.000 đồng (vùng I), 94.600.000 đồng (vùng II), 82.800.000 đồng (vùng III), 74.000.000 đồng (vùng IV).
- Trợ cấp thất nghiệp tối đa bằng 5 lần lương tối thiểu vùng của tháng đóng cuối: 26.550.000 đồng ở vùng I. Cách tính chi tiết trong bài cách tính trợ cấp thất nghiệp 2026 và công cụ tính trợ cấp thất nghiệp.
Trần đóng BHXH, BHYT thì không theo lương tối thiểu vùng mà bằng 20 lần lương cơ sở: 50.600.000 đồng từ 01/7/2026.
Lương làm bán thời gian theo giờ
Người làm theo giờ được trả ít nhất mức lương tối thiểu giờ. Ví dụ ở vùng I, làm 4 giờ một ngày, 26 ngày một tháng (104 giờ): ít nhất 104 × 25.500 = 2.652.000 đồng. Giờ làm thêm, làm ban đêm tính thêm trên mức lương giờ thực trả, xem bài lương làm thêm giờ 2026.
Tiền lương ngừng việc
Theo Điều 99 Bộ luật Lao động 2019, nếu phải ngừng việc vì sự cố điện, nước không do lỗi của công ty, thiên tai, dịch bệnh, hai bên thoả thuận tiền lương; nếu ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương không thấp hơn lương tối thiểu vùng.
Lương thử việc
Lương thử việc do hai bên thoả thuận, nhưng ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó (Điều 26 Bộ luật Lao động 2019). Vì mức lương của công việc làm đủ giờ không được thấp hơn lương tối thiểu vùng, lương tối thiểu vùng gián tiếp nâng cả mức sàn của lương thử việc.
Những thứ KHÔNG đổi theo lương tối thiểu vùng
| Khoản | Căn cứ |
|---|---|
| Trần đóng BHXH, BHYT (50,6 triệu đồng) | 20 lần lương cơ sở |
| Trợ cấp một lần khi sinh con (5.060.000 đồng) | 2 lần mức tham chiếu (lương cơ sở) |
| Giảm trừ gia cảnh (15,5 triệu đồng bản thân, 6,2 triệu đồng người phụ thuộc) | Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 |
| Lương công chức, viên chức | Lương cơ sở nhân hệ số |
Vì vậy, người có lương cao hơn nhiều so với lương tối thiểu vùng thường không thấy thay đổi gì trên phiếu lương khi lương tối thiểu tăng. Ví dụ cụ thể với mức 20 triệu đồng có trong bài lương 20 triệu thực nhận bao nhiêu.
Còn khoản "cộng 7% cho lao động đã qua đào tạo"?
Quy định bắt buộc trả cao hơn ít nhất 7% cho người đã qua học nghề đã bỏ từ ngày 01/7/2022 (Nghị định 38/2022/NĐ-CP). Tuy vậy, khi điều chỉnh lương tối thiểu, doanh nghiệp không được tự ý cắt giảm các chế độ tiền lương đã thoả thuận có lợi hơn cho người lao động, như phụ cấp làm thêm giờ, làm ban đêm, làm việc nặng nhọc, độc hại.
Dự kiến lương tối thiểu vùng 2027
Tại phiên họp ngày 16/7/2026, Hội đồng Tiền lương quốc gia thống nhất đề xuất tăng bình quân 7,8% từ 01/01/2027, tức tăng 310.000 đến 390.000 đồng mỗi tháng tuỳ vùng. Bộ Nội vụ đã soạn dự thảo nghị định thay thế Nghị định 293/2025/NĐ-CP, kèm điều chỉnh địa bàn của một số xã, phường ở Hưng Yên, Hải Phòng, Đà Nẵng, Đồng Nai và TP.HCM sang vùng cao hơn. Một số hiệp hội đề nghị lùi thời điểm sang 01/7/2027.
Nếu được ban hành như dự thảo, trần trợ cấp thất nghiệp vùng I từ 2027 sẽ là 5 × 5.700.000 = 28.500.000 đồng, mức đóng BHXH thấp nhất của người lao động vùng I là 598.500 đồng mỗi tháng. Bài viết sẽ cập nhật khi có nghị định chính thức.
Câu hỏi thường gặp
Lương tối thiểu vùng 2026 có hiệu lực từ ngày nào?
Từ ngày 01/01/2026, theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Mức này áp dụng cho người làm việc theo hợp đồng lao động, không áp dụng cho cán bộ, công chức.
Công ty trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng thì sao?
Nếu bạn làm đủ giờ chuẩn mà lương thấp hơn lương tối thiểu vùng, doanh nghiệp vi phạm Bộ luật Lao động và có thể bị xử phạt, đồng thời phải trả đủ phần chênh lệch. Bạn có thể phản ánh với công đoàn hoặc Sở Nội vụ nơi làm việc.
Lương tối thiểu vùng và lương cơ sở khác nhau thế nào?
Lương tối thiểu vùng là sàn lương cho người làm theo hợp đồng lao động ở doanh nghiệp, chia 4 vùng. Lương cơ sở (2.530.000 đồng từ 01/7/2026) dùng để tính lương công chức và nhiều khoản như trần đóng BHXH, trợ cấp sinh con.
Lương tối thiểu vùng 2027 đã chính thức chưa?
Đến cuối tháng 10/2026 mới là dự thảo: vùng I 5.700.000 đồng, vùng II 5.080.000 đồng, vùng III 4.450.000 đồng, vùng IV 4.040.000 đồng, dự kiến từ 01/01/2027. Con số chính thức phụ thuộc nghị định Chính phủ ban hành.
Làm bán thời gian có được hưởng lương tối thiểu không?
Có, tính theo giờ. Mỗi giờ làm việc không được trả thấp hơn lương tối thiểu giờ của vùng, ví dụ 25.500 đồng ở vùng I năm 2026.
Công cụ dùng trong bài (miễn phí)
- Tính trợ cấp thất nghiệp →Tính tiền trợ cấp thất nghiệp mỗi tháng, số tháng được hưởng và tổng tiền theo Luật Việc làm 2025, có mức trần theo vùng.
- Tính lương Gross ↔ Net →Đổi lương Gross sang Net và ngược lại: BHXH, BHYT, BHTN, giảm trừ gia cảnh, thuế TNCN 2026.
- Tính thuế thu nhập cá nhân →Tính thuế TNCN từ lương theo tháng hoặc quyết toán năm, biểu 5 bậc 2026, so sánh với luật cũ.
- Tính BHXH một lần →Ước tính tiền rút BHXH một lần theo Luật BHXH 2024, có hệ số trượt giá 2026 và nhiều giai đoạn lương.
#lương tối thiểu vùng 2026#lương tối thiểu 2027#Nghị định 293/2025/NĐ-CP#bảo hiểm xã hội