1 cân bằng bao nhiêu lạng, bao nhiêu kg?
1 cân = 10 lạng. Ngày nay "1 cân" là cách gọi 1 kilôgam: 1 cân = 1 kg = 1.000 g = 10 lạng.
Cập nhật: · Biên soạn bởi đội ngũ Công Cụ Nhanh
Bảng quy đổi cân và lạng
Đổi cân sang lạng
1 cân = 10 lạng
| cân | lạng |
|---|---|
| 0,5 | 5 |
| 1 | 10 |
| 1,5 | 15 |
| 2 | 20 |
| 3 | 30 |
| 5 | 50 |
| 10 | 100 |
Chiều ngược lại: lạng sang cân
1 lạng = 0,1 cân
| lạng | cân |
|---|---|
| 1 | 0,1 |
| 2 | 0,2 |
| 3 | 0,3 |
| 5 | 0,5 |
| 8 | 0,8 |
| 10 | 1 |
| 20 | 2 |
Cách nhớ và ví dụ thực tế
1 cân = 10 lạng = 1.000 g; nửa cân = 5 lạng = 500 g.
10 cân = 1 yến, 100 cân = 1 tạ, 1.000 cân = 1 tấn.
Gặp ở đâu trong đời sống
Mua 2 cân gạo là 2 kg; “cân rưỡi” là 15 lạng = 1.500 g.
Cân sức khoẻ ở nhà báo 55 kg tức là 55 cân.
Lưu ý quy ước: Theo hệ cũ, 1 cân ta = 16 lạng cũ, nhẹ hơn 1 kg (khoảng 0,6 kg). Hiện nay mua bán đều hiểu 1 cân = 1 kg = 10 lạng.
Câu hỏi thường gặp
1 cân bằng bao nhiêu kg?
1 cân = 1 kg theo cách gọi hiện nay.
Cân ta và cân tây khác nhau thế nào?
Cân tây là kilôgam. Cân ta là đơn vị cũ, bằng 16 lạng cũ, khoảng 0,6 kg; nay hầu như không còn dùng.
1 cân bằng bao nhiêu gam?
1 cân = 1.000 g.
1 cân bằng bao nhiêu pound?
1 kg = 2,2046 pound.
Phép đổi liên quan
- 1 lạng bằng bao nhiêu gam?
- 1 yến bằng bao nhiêu kg?
- 1 tạ bằng bao nhiêu kg?
- 1 pound (lb) bằng bao nhiêu kg?