1 lạng bằng bao nhiêu gam?
1 lạng = 100 gam. Theo cách dùng hiện nay ở chợ, siêu thị: 1 lạng = 100 g = 0,1 kg, 10 lạng = 1 kg (1 cân).
Cập nhật: · Biên soạn bởi đội ngũ Công Cụ Nhanh
Bảng quy đổi lạng và gam
Đổi lạng sang gam
1 lạng = 100 gam
| lạng | gam |
|---|---|
| 0,5 | 50 |
| 1 | 100 |
| 2 | 200 |
| 3 | 300 |
| 4 | 400 |
| 5 | 500 |
| 7 | 700 |
| 8 | 800 |
| 10 | 1.000 |
Chiều ngược lại: gam sang lạng
1 gam = 0,01 lạng
| gam | lạng |
|---|---|
| 50 | 0,5 |
| 100 | 1 |
| 150 | 1,5 |
| 200 | 2 |
| 250 | 2,5 |
| 300 | 3 |
| 500 | 5 |
| 1.000 | 10 |
Cách nhớ và ví dụ thực tế
Công thức: gam = lạng × 100; kg = lạng ÷ 10.
Nửa cân = 5 lạng = 500 g; 1 lạng rưỡi = 150 g.
Gặp ở đâu trong đời sống
Mua 3 lạng thịt là 300 g; công thức nấu ăn ghi 250 g thì mua 2,5 lạng.
Gói cà phê 500 g bằng 5 lạng.
Lưu ý quy ước: Theo hệ cũ, 1 cân ta = 16 lạng (nên mới có câu “kẻ tám lạng, người nửa cân”), 1 lạng cũ chỉ khoảng 37–38 g. Ngày nay lạng ở chợ đều hiểu là 100 g. “Lạng vàng” là lượng vàng (37,5 g), không phải 100 g.
Câu hỏi thường gặp
1 lạng bằng bao nhiêu kg?
1 lạng = 0,1 kg.
Nửa cân là mấy lạng?
Nửa cân (0,5 kg) = 5 lạng = 500 g.
Vì sao có câu “kẻ tám lạng, người nửa cân”?
Theo hệ cũ, 1 cân = 16 lạng nên nửa cân = 8 lạng: hai bên ngang nhau.
1 lạng vàng bằng bao nhiêu gam?
“Lạng vàng” là lượng (cây) vàng = 37,5 g, khác lạng ở chợ.
1 kg bằng bao nhiêu lạng?
1 kg = 10 lạng.
Phép đổi liên quan
- 1 cân bằng bao nhiêu lạng, bao nhiêu kg?
- 1 chỉ vàng bằng bao nhiêu gam?
- 1 lượng (1 cây) vàng bằng bao nhiêu gam?
- 1 yến bằng bao nhiêu kg?
- 1 gam bằng bao nhiêu mg (miligam)?